Học Toán Online Học Toán miễn phí bởi Xóm Học Tập (beta 1)

Toán lớp 6: Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

Lớp 6 Chương 1 35 phút cơ bản 11 câu hỏi

Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.

Video: Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

Bản quyền YouTube video này thuộc VietJack.

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và giải thích được Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên.
  • Sử dụng đúng ký hiệu/quy tắc liên quan đến So sánh số tự nhiên.
  • Trình bày lời giải theo từng bước, có kết luận rõ ràng.
  • Phát hiện và sửa được lỗi sai thường gặp.

Kiến thức cần nhớ

  • Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
  • Nếu cùng số chữ số, so sánh từ hàng cao nhất.
  • Trên tia số, số bên phải lớn hơn số bên trái.
  • Mỗi số tự nhiên có một số liền sau.

Khởi động và dự đoán

  • Quan sát tình huống thực tế liên quan đến Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên, sau đó dự đoán quy tắc cần dùng.

Thuật ngữ và kí hiệu

Thứ tự — Quan hệ lớn hơn, bé hơn giữa các số. Tia số — Hình biểu diễn số tự nhiên theo thứ tự. Số liền trước, liền sau — Hai số tự nhiên kề nhau.

Công thức, điều kiện và ý nghĩa

Biểu thức Điều kiện Ý nghĩa
Đọc dữ kiện, chọn quy tắc, trình bày kết luận.

Ứng dụng và mô hình thực tế

  • Ứng dụng Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên trong lớp học, thư viện, cửa hàng hoặc trò chơi.
  • Dùng kỹ năng này để đọc dữ kiện và giải thích kết quả rõ ràng.

Minh họa trực quan

Tia số / trục số — Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

Số bên phải lớn hơn số bên trái.

0 2 3 4 6 8 10 11 12 3 3 8 8 11 11 Số càng bên trái càng nhỏ Số càng bên phải càng lớn

Trên trục số, số âm nằm bên trái 0; số dương nằm bên phải 0.

Ví dụ giải từng bước

Ví dụ mẫu: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

Sắp xếp 305, 350, 503 theo thứ tự tăng dần.

  1. 1 So sánh hàng trăm: 3, 3, 5.
  2. 2 Trong hai số 305 và 350, so sánh hàng chục: 0 < 5.
  3. 3 Đưa số nhỏ hơn lên trước.
Đáp án: 305 < 350 < 503.

Sửa lỗi thường gặp

Bạn nói 9 999 > 10 000 vì 9 > 1.

  1. 1 Trước hết so số chữ số.
  2. 2 10 000 có 5 chữ số, 9 999 có 4 chữ số.
  3. 3 Số có nhiều chữ số hơn lớn hơn.
Đáp án: 9 999 < 10 000.

Lỗi sai thường gặp

  • So sánh từng chữ số mà quên số chữ số.
  • Nhầm dấu < và >.
  • Quên số 0 cũng là số tự nhiên.

Bài luyện thêm

  • Làm 8 câu nhận biết về Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên.
  • Làm 8 câu thông hiểu, yêu cầu giải thích vì sao dùng So sánh số tự nhiên.
  • Làm 8 câu vận dụng có bối cảnh lớp học, thư viện, cửa hàng, trò chơi hoặc hình vẽ.
  • Tự viết 2 lỗi sai thường gặp và sửa lại bằng lời.

Sẵn sàng luyện tập?

Em có thể làm bài luyện tập với bộ câu hỏi khác hoặc kiểm tra nhanh phần vừa học.