Học Toán Online Học Toán miễn phí bởi Xóm Học Tập (beta 1)

Toán lớp 6: Bài 10: Số nguyên tố

Lớp 6 Chương 2 35 phút cơ bản 11 câu hỏi

Bài 10: Số nguyên tố

Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.

Video: Bài 10: Số nguyên tố

Bản quyền YouTube video này thuộc VietJack.

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và giải thích được Số nguyên tố.
  • Sử dụng đúng ký hiệu/quy tắc liên quan đến Nhận biết số nguyên tố và hợp số.
  • Trình bày lời giải theo từng bước, có kết luận rõ ràng.
  • Phát hiện và sửa được lỗi sai thường gặp.

Kiến thức cần nhớ

  • Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 có đúng hai ước dương.
  • Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều hơn hai ước dương.
  • 0 và 1 không là số nguyên tố, cũng không là hợp số.
  • Phân tích ra thừa số nguyên tố giúp tìm ƯCLN và BCNN.

Khởi động và dự đoán

  • Quan sát tình huống thực tế liên quan đến Số nguyên tố, sau đó dự đoán quy tắc cần dùng.

Thuật ngữ và kí hiệu

Chia hết — a chia hết cho b nếu có số tự nhiên q sao cho a = b x q. Ước — Số chia hết một số đã cho. Bội — Số nhận được khi nhân một số với số tự nhiên.

Công thức, điều kiện và ý nghĩa

Biểu thức Điều kiện Ý nghĩa
Đọc dữ kiện, chọn quy tắc, trình bày kết luận.

Ứng dụng và mô hình thực tế

  • Ứng dụng Số nguyên tố trong lớp học, thư viện, cửa hàng hoặc trò chơi.
  • Dùng kỹ năng này để đọc dữ kiện và giải thích kết quả rõ ràng.

Minh họa trực quan

Bảng chia hết — Số nguyên tố

Đọc bảng theo hàng và cột.

Số Dấu hiệu Kết luận
84 84 = 7 x 12 chia hết cho 7
2 430 tận cùng 0, tổng chữ số 9 chia hết cho 2, 3, 5, 9

Ví dụ giải từng bước

Ví dụ mẫu: Số nguyên tố

Giải thích vì sao 29 là số nguyên tố còn 27 là hợp số.

  1. 1 Viết các ước, bội hoặc phân tích thừa số nếu cần.
  2. 2 Chọn ước/bội chung theo yêu cầu.
  3. 3 Kết luận kèm ý nghĩa thực tế.
Đáp án: 29 chỉ có 2 ước; 27 có ước 3.

Sửa lỗi thường gặp

Bạn nói 1 là số nguyên tố.

  1. 1 Số nguyên tố phải có đúng hai ước dương.
  2. 2 Số 1 chỉ có một ước dương là 1.
  3. 3 Vì vậy 1 không là số nguyên tố.
Đáp án: 1 không là số nguyên tố.

Lỗi sai thường gặp

  • Quên trường hợp 0 và 1.
  • Nhầm ƯCLN với BCNN.
  • Dùng dấu hiệu chia hết sai chữ số tận cùng hoặc tổng chữ số.

Bài luyện thêm

  • Làm 8 câu nhận biết về Số nguyên tố.
  • Làm 8 câu thông hiểu, yêu cầu giải thích vì sao dùng Nhận biết số nguyên tố và hợp số.
  • Làm 8 câu vận dụng có bối cảnh lớp học, thư viện, cửa hàng, trò chơi hoặc hình vẽ.
  • Tự viết 2 lỗi sai thường gặp và sửa lại bằng lời.

Sẵn sàng luyện tập?

Em có thể làm bài luyện tập với bộ câu hỏi khác hoặc kiểm tra nhanh phần vừa học.