Lớp 6
Chương 8
35 phút
cơ bản
10 câu hỏi
Bài 34: Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng
Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.
Mục tiêu bài học
- Nhận biết và giải thích được Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng.
- Sử dụng đúng ký hiệu/quy tắc liên quan đến Đo và so sánh đoạn thẳng.
- Trình bày lời giải theo từng bước, có kết luận rõ ràng.
- Phát hiện và sửa được lỗi sai thường gặp.
Kiến thức cần nhớ
- Đoạn AB gồm hai điểm A, B và các điểm nằm giữa A, B.
- Độ dài đoạn thẳng là một số dương kèm đơn vị đo.
- Hai đoạn bằng nhau nếu có cùng độ dài.
- Muốn so sánh hai đoạn, so sánh số đo trong cùng đơn vị.
Khởi động và dự đoán
- Quan sát tình huống thực tế liên quan đến Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng, sau đó dự đoán quy tắc cần dùng.
Thuật ngữ và kí hiệu
Đoạn thẳng — Phần đường thẳng bị giới hạn bởi hai đầu mút.
Độ dài đoạn thẳng — Số đo khoảng cách giữa hai đầu mút.
So sánh đoạn thẳng — So sánh độ dài của các đoạn.
Công thức, điều kiện và ý nghĩa
| Biểu thức | Điều kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Đọc dữ kiện, chọn quy tắc, trình bày kết luận. | ||
Ứng dụng và mô hình thực tế
- Ứng dụng Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng trong lớp học, thư viện, cửa hàng hoặc trò chơi.
- Dùng kỹ năng này để đọc dữ kiện và giải thích kết quả rõ ràng.
Minh họa trực quan
Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng — Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng
Quan sát nhãn trên hình rồi đối chiếu với định nghĩa.
Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng
Dữ kiện trên hình
AB = 5 cm
CD = 7 cm
so sánh cùng đơn vị
Ví dụ giải từng bước
Ví dụ mẫu: Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng
Đoạn AB dài 5 cm, CD dài 7 cm. So sánh hai đoạn.
- 1 Đọc độ dài AB và CD.
- 2 Hai độ dài cùng đơn vị cm nên so sánh trực tiếp 5 và 7.
- 3 Vì 5 < 7 nên AB < CD.
- 4 Kết luận bằng ký hiệu đoạn thẳng.
Đáp án: AB < CD.
Sửa lỗi thường gặp
Bạn đặt thước không bắt đầu từ vạch 0 nhưng vẫn đọc số ở đầu kia là độ dài.
- 1 Khi đo đoạn thẳng, vạch 0 phải trùng một đầu mút hoặc phải lấy hiệu hai vạch.
- 2 Nếu bắt đầu từ vạch 2 và kết thúc ở vạch 7 thì độ dài là 5 cm.
- 3 Cần kiểm tra vị trí vạch đầu trước khi kết luận.
Đáp án: Không đặt vạch 0 thì phải lấy số cuối trừ số đầu.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm đoạn thẳng với đường thẳng hoặc tia.
- So sánh hai số đo khác đơn vị mà không đổi đơn vị.
- Đọc độ dài theo vạch cuối mà quên vạch bắt đầu.
Bài luyện thêm
- Làm 8 câu nhận biết về Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng.
- Làm 8 câu thông hiểu, yêu cầu giải thích vì sao dùng Đo và so sánh đoạn thẳng.
- Làm 8 câu vận dụng có bối cảnh lớp học, thư viện, cửa hàng, trò chơi hoặc hình vẽ.
- Tự viết 2 lỗi sai thường gặp và sửa lại bằng lời.
Sẵn sàng luyện tập?
Em có thể làm bài luyện tập với bộ câu hỏi khác hoặc kiểm tra nhanh phần vừa học.