Lớp 4
Chương 3
30 phút
cơ bản
8 câu hỏi
Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000
Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.
Mục tiêu bài học
- Đọc và viết được số có sáu chữ số.
- Nhận biết được số 1 000 000.
- Phân tích được số có sáu chữ số theo từng hàng.
Kiến thức cần nhớ
- Giá trị chữ số = chữ số × giá trị của hàng.
- Đọc lần lượt từng lớp từ trái sang phải và giữ đúng vị trí chữ số 0.
- Mỗi chữ số được nhân với giá trị của hàng mà nó đứng.
- Chữ số 8 đứng ở hàng có giá trị 10 000.
- So sánh số chữ số rồi so sánh từng hàng từ trái sang phải.
- Số liền sau lớn hơn số đã cho đúng 1 đơn vị.
Khởi động và dự đoán
- Số 582 406 được đọc theo cách nào?
Thuật ngữ và kí hiệu
Đọc và viết số có sáu chữ số
Công thức, điều kiện và ý nghĩa
| Biểu thức | Điều kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Giá trị chữ số = chữ số × giá trị của hàng. | ||
Tự kiểm tra kiến thức nền
- Em hãy làm một ví dụ ngắn để nhắc lại Số đến 100 000.
- Em hãy làm một ví dụ ngắn để nhắc lại Giá trị theo vị trí.
Phản ví dụ chống học máy móc
- Bạn An nói số liền trước của 582 406 là 582 396. Hãy sửa và giải thích. Không được bớt 10 khi đề hỏi số liền trước.
Ứng dụng và mô hình thực tế
- Tính số lượng, chi phí và chia đều trong sinh hoạt hằng ngày.
Minh họa trực quan
Minh họa Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000
Đọc bảng từ hàng lớn nhất sang hàng đơn vị.
| Bài | Số hoặc so sánh | Điểm cần nhìn |
|---|---|---|
| 10 | 582 406 | Đọc và viết số có sáu chữ số |
Ví dụ giải từng bước
Ví dụ 1
Viết số 582 406 bằng chữ và nêu số liền trước, số liền sau.
- 1 Tách số theo lớp.
- 2 Đọc số rồi cộng/trừ 1.
Đáp án: Năm trăm tám mươi hai nghìn bốn trăm linh sáu; số liền trước 582 405; số liền sau 582 407.
Ví dụ 2
Sắp xếp tăng dần các số 584 210, 580 276, 582 406 và 582 501.
- 1 So sánh hàng lớn nhất.
- 2 Xếp bốn số theo thứ tự.
Đáp án: 580 276 < 582 406 < 582 501 < 584 210.
Ví dụ 3
Phân tích số 582 406 theo giá trị từng hàng rồi tính tổng các giá trị đó.
- 1 Xác định giá trị mỗi chữ số.
- 2 Viết và kiểm tra tổng.
Đáp án: 582 406 = 500 000 + 80 000 + 2 000 + 400 + 6.
Lỗi sai thường gặp
- Minh viết số 582 406 thành 500 000 + 80 000 + 2 000 + 400 + 6 nhưng đổi giá trị chữ số 8 thành 8 000. Cách sửa đúng là gì? Giá trị chữ số phụ thuộc đúng vị trí của nó trong số.
- Bạn An nói số liền trước của 582 406 là 582 396. Hãy sửa và giải thích. Không được bớt 10 khi đề hỏi số liền trước.
- Không chọn “Năm trăm tám mươi hai nghìn bốn trăm mười sáu” cho câu “Số 582 406 được đọc theo cách nào?”; đáp án đúng là “Năm trăm tám mươi hai nghìn bốn trăm linh sáu”.
Bài luyện thêm
- Số liền sau của 582 406 là số nào?
- Làm tròn 582 406 đến hàng trăm nghìn được số nào?
- Số nào có dạng tổng 500 000 + 80 000 + 2 000 + 400 + 6?
- Minh viết số 582 406 thành 500 000 + 80 000 + 2 000 + 400 + 6 nhưng đổi giá trị chữ số 8 thành 8 000. Cách sửa đúng là gì?
- Viết số 582 406 bằng chữ và nêu số liền trước, số liền sau.
Sẵn sàng luyện tập?
Em có thể làm bài luyện tập với bộ câu hỏi khác hoặc kiểm tra nhanh phần vừa học.