Lớp 4
Chương 3
30 phút
cơ bản
8 câu hỏi
Bài 14: So sánh các số có nhiều chữ số
Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.
Mục tiêu bài học
- So sánh được hai số có nhiều chữ số.
- Sắp xếp được không quá bốn số.
- Tìm được số lớn nhất, bé nhất trong một nhóm.
Kiến thức cần nhớ
- Mỗi kết quả phải được kiểm tra bằng phép tính ngược, ước lượng, mô hình hoặc đối chiếu dữ kiện.
- Các hàng đến hàng trăm bằng nhau; 4 chục lớn hơn 2 chục.
- Số thứ nhất có bảy chữ số, số thứ hai có sáu chữ số.
- So sánh lần lượt từ hàng trăm nghìn.
- Cùng có 6 triệu; số có hàng trăm nghìn là 0 nhỏ nhất.
- Hai số khác nhau ở hàng nghìn; chữ số cần lớn hơn 8 nên chỉ có 9.
Khởi động và dự đoán
- Điền dấu thích hợp: 508 742 ... 508 724.
Thuật ngữ và kí hiệu
So sánh và sắp xếp số đến lớp triệu
Công thức, điều kiện và ý nghĩa
| Biểu thức | Điều kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Mỗi kết quả phải được kiểm tra bằng phép tính ngược, ước lượng, mô hình hoặc đối chiếu dữ kiện. | ||
Tự kiểm tra kiến thức nền
- Em hãy làm một ví dụ ngắn để nhắc lại Hàng và lớp.
Phản ví dụ chống học máy móc
- Mai xếp 709 999 < 71 000 vì 709 < 710. Hãy sửa và nêu bước so sánh đầu tiên. Không được tách nhóm thiếu nhất quán để so sánh.
Ứng dụng và mô hình thực tế
- Tính số lượng, chi phí và chia đều trong sinh hoạt hằng ngày.
Minh họa trực quan
Minh họa Bài 14: So sánh các số có nhiều chữ số
Đọc bảng từ hàng lớn nhất sang hàng đơn vị.
| Bài | Số hoặc so sánh | Điểm cần nhìn |
|---|---|---|
| 14 | 508 742 > 508 724 | So sánh và sắp xếp số đến lớp triệu |
Ví dụ giải từng bước
Ví dụ 1
Sắp xếp giảm dần: 3 205 410; 3 250 140; 3 025 401; 3 520 104.
- 1 So sánh từng hàng từ trái.
- 2 Xếp từ lớn đến bé.
Đáp án: 3 520 104 > 3 250 140 > 3 205 410 > 3 025 401.
Ví dụ 2
Tìm tất cả chữ số a để 56a 400 < 565 400.
- 1 So sánh đến hàng nghìn.
- 2 Liệt kê các chữ số nhỏ hơn 5.
Đáp án: a có thể là 0, 1, 2, 3 hoặc 4.
Ví dụ 3
Kho A có 845 260 kg, kho B có 854 620 kg. Kho nào nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu ki-lô-gam?
- 1 So sánh hai số.
- 2 Lấy số lớn trừ số bé.
Đáp án: Kho B nhiều hơn 9 360 kg.
Lỗi sai thường gặp
- An nói 987 650 > 1 002 300 vì 9 > 1. Cách sửa đúng là gì? Với số tự nhiên dương, số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
- Mai xếp 709 999 < 71 000 vì 709 < 710. Hãy sửa và nêu bước so sánh đầu tiên. Không được tách nhóm thiếu nhất quán để so sánh.
- Không chọn “=” cho câu “Điền dấu thích hợp: 508 742 ... 508 724.”; đáp án đúng là “>”.
Bài luyện thêm
- Thay ? bằng chữ số nào để 47? 200 > 478 200?
- Số nào đứng giữa 320 000 và 330 000?
- Tỉnh A có 1 248 500 người, tỉnh B có 1 284 050 người. Tỉnh nào đông hơn?
- An nói 987 650 > 1 002 300 vì 9 > 1. Cách sửa đúng là gì?
- Sắp xếp giảm dần: 3 205 410; 3 250 140; 3 025 401; 3 520 104.
Sẵn sàng luyện tập?
Em có thể làm bài luyện tập với bộ câu hỏi khác hoặc kiểm tra nhanh phần vừa học.