Lớp 4
Chương 4
35 phút
cơ bản
8 câu hỏi
Bài 20: Thực hành và trải nghiệm sử dụng một số đơn vị đo đại lượng
Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.
Mục tiêu bài học
- Chọn được dụng cụ và đơn vị đo phù hợp.
- Ước lượng rồi kiểm tra được một đại lượng.
- Ghi và so sánh được kết quả đo.
Kiến thức cần nhớ
- Mỗi kết quả phải được kiểm tra bằng phép tính ngược, ước lượng, mô hình hoặc đối chiếu dữ kiện.
- Cân dùng để đo khối lượng.
- Đồng hồ bấm giây đo khoảng thời gian ngắn.
- Cặp có sách thường nặng vài ki-lô-gam.
- Mặt bàn dài khoảng 10 dm, rộng khoảng 5 dm.
- Kết quả đo phải kèm đúng đơn vị.
Khởi động và dự đoán
- Muốn kiểm tra khối lượng một bao gạo, nên dùng dụng cụ nào?
Thuật ngữ và kí hiệu
Ước lượng, đo và ghi kết quả
Công thức, điều kiện và ý nghĩa
| Biểu thức | Điều kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Mỗi kết quả phải được kiểm tra bằng phép tính ngược, ước lượng, mô hình hoặc đối chiếu dữ kiện. | ||
Tự kiểm tra kiến thức nền
- Em hãy làm một ví dụ ngắn để nhắc lại Khối lượng, diện tích, thời gian.
Phản ví dụ chống học máy móc
- Lan đo chiều dài bảng bằng thước mét nhưng ghi kết quả “3 m²”. Hãy sửa. Cần phân biệt đại lượng độ dài và diện tích.
Ứng dụng và mô hình thực tế
- Tính số lượng, chi phí và chia đều trong sinh hoạt hằng ngày.
Minh họa trực quan
Minh họa Bài 20: Thực hành và trải nghiệm sử dụng một số đơn vị đo đại lượng
Đổi về cùng một đơn vị trước khi tính hoặc so sánh.
| Ban đầu | Đổi lần 1 | Kết quả |
|---|---|---|
| Ước lượng | Đo thực tế | So sánh |
| Mặt bàn | 50 dm² | ghi đúng đơn vị |
Ví dụ giải từng bước
Ví dụ 1
Nêu kế hoạch ước lượng rồi đo chiều dài và chiều rộng mặt bàn để tính diện tích theo dm².
- 1 Ước lượng rồi đo hai cạnh.
- 2 Đổi đơn vị và nhân hai số đo.
Đáp án: Ước lượng hai kích thước; đo bằng thước; đổi về dm; lấy chiều dài × chiều rộng và ghi dm².
Ví dụ 2
Một nhóm cân ba túi được 2 kg 300 g, 1 kg 850 g và 2 kg 50 g. Túi nào nặng nhất?
- 1 Đổi về gam.
- 2 So sánh ba số.
Đáp án: Túi 2 kg 300 g nặng nhất.
Ví dụ 3
Em chạy hai lượt hết 48 giây và 52 giây. Tính tổng thời gian và chênh lệch giữa hai lượt.
- 1 Tính tổng rồi đổi đơn vị.
- 2 Lấy thời gian lớn trừ thời gian nhỏ.
Đáp án: Tổng 100 giây = 1 phút 40 giây; chênh lệch 4 giây.
Lỗi sai thường gặp
- An ước lượng sân trường rộng 600 mm². Cách sửa hợp lí nhất là gì? Mi-li-mét vuông quá nhỏ để mô tả diện tích sân trường.
- Lan đo chiều dài bảng bằng thước mét nhưng ghi kết quả “3 m²”. Hãy sửa. Cần phân biệt đại lượng độ dài và diện tích.
- Không chọn “Thước đo góc” cho câu “Muốn kiểm tra khối lượng một bao gạo, nên dùng dụng cụ nào?”; đáp án đúng là “Cân”.
Bài luyện thêm
- Khi ghi kết quả đo thời gian 2 phút 15 giây, cách ghi nào đầy đủ?
- Kết quả cân là 2 tạ 35 kg. Viết hoàn toàn theo ki-lô-gam được bao nhiêu?
- Ba bạn chạy hết 58 giây, 1 phút 3 giây và 61 giây. Bạn chạy nhanh nhất dùng bao lâu?
- An ước lượng sân trường rộng 600 mm². Cách sửa hợp lí nhất là gì?
- Nêu kế hoạch ước lượng rồi đo chiều dài và chiều rộng mặt bàn để tính diện tích theo dm².
Sẵn sàng luyện tập?
Em có thể làm bài luyện tập với bộ câu hỏi khác hoặc kiểm tra nhanh phần vừa học.