Lớp 5
Chương 2
15 phút
cơ bản
18 câu hỏi
Bài 12: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.
Mục tiêu bài học
- Viết được số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- Đổi đúng giữa tấn, tạ, yến, kg và g.
Kiến thức cần nhớ
- Các đơn vị đo khối lượng liền nhau gấp hoặc kém nhau 10 lần: tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g.
- Khi đổi về đơn vị lớn hơn, phần đơn vị bé thường trở thành phần thập phân.
- Cần nhớ các quan hệ hay dùng: 1 tấn = 1000 kg, 1 kg = 1000 g.
- Khi viết số thập phân, phải đặt chữ số đúng hàng; nếu thiếu hàng thì thêm 0.
Minh họa trực quan
Thang đổi đơn vị khối lượng
Dùng thang để xác định đi qua mấy bậc và nhân/chia theo hệ số tương ứng.
tấn
tạ
yến
kg
hg
dag
g
| Tình huống | Cách đi / quan hệ | Phép tính cần nhớ |
|---|---|---|
| Từ kg sang g | đi sang phải 3 bậc | nhân 1000 |
| Từ g sang kg | đi sang trái 3 bậc | chia 1000 |
Bảng đổi số đo khối lượng
Khi đơn vị bé cách đơn vị lớn nhiều bậc, phải thêm đủ chữ số 0.
| tấn | tạ | yến | kg | hg | dag | g | Viết dưới dạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| - | - | - | 2 | 0 | 5 | 0 | 2,05 kg |
| - | - | - | 4 | 3 | - | - | 4,3 kg |
| - | - | - | 0 | 1 | 2 | 5 | 0,125 kg |
Ví dụ giải từng bước
Đổi khối lượng
Viết 2 kg 50 g dưới dạng kg.
- 1 1 kg = 1000 g nên 50 g = 50/1000 kg.
- 2 50/1000 kg = 0,05 kg.
- 3 Cộng với 2 kg.
- 4 Kết quả: 2,05 kg.
Đáp án: 2,05 kg
Lỗi sai thường gặp
- Viết 2 kg 50 g thành 2,5 kg.
- Nhầm 1 kg = 100 g.
- Bỏ các chữ số 0 cần thiết ở phần thập phân.
Bài luyện thêm
- Làm 5 câu nhận biết về đổi khối lượng sang số thập phân, tấn-tạ-yến-kg-g.
- Làm 5 câu thông hiểu, yêu cầu giải thích vì sao áp dụng quy tắc Đơn vị đo lường.
- Làm 5 câu vận dụng có dữ kiện thực tế.
- Làm 3 câu nâng cao hoặc bài nhiều bước.
- Viết lại một lỗi sai thường gặp và tự sửa bằng lời của mình.
- Tự tạo một bài toán tương tự, ghi lời giải từng bước và đáp số.
Sẵn sàng luyện tập?
Em có thể làm bài luyện tập với bộ câu hỏi khác hoặc kiểm tra nhanh phần vừa học.