Lớp 11
Chương 3
225 phút
vận dụng
0 câu hỏi
Bài 12: Bản vẽ kĩ thuật
Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.
Mục tiêu bài học
- Giải thích và vận dụng khung bản vẽ và khung tên trong một tình huống mới.
- Giải thích và vận dụng tỉ lệ bản vẽ trong một tình huống mới.
- Giải thích và vận dụng ghi kích thước trong một tình huống mới.
- Giải thích và vận dụng đọc và lập bản vẽ đơn giản trong một tình huống mới.
- Giải thích và vận dụng lập bản vẽ đơn giản trong một tình huống mới.
Kiến thức cần nhớ
- khung bản vẽ và khung tên: Khung bản vẽ giới hạn vùng trình bày; khung tên ghi thông tin nhận dạng.
- tỉ lệ bản vẽ: Tỉ lệ là tỉ số kích thước trên bản vẽ với kích thước thật.
- ghi kích thước: Đường gióng, đường kích thước, mũi tên và số ghi tuân theo quy ước.
- đọc và lập bản vẽ đơn giản: Đọc theo khung tên, hình biểu diễn, kích thước rồi yêu cầu kĩ thuật.
- lập bản vẽ đơn giản: Lập bản vẽ theo trình tự chọn hình biểu diễn, bố trí hình, vẽ nét, ghi kích thước và hoàn thiện khung tên.
Khởi động và dự đoán
- Quan sát tình huống, dự đoán đại lượng bất biến rồi ghi lại lý do.
Thuật ngữ và kí hiệu
khung bản vẽ và khung tên
tỉ lệ bản vẽ
ghi kích thước
đọc và lập bản vẽ đơn giản
lập bản vẽ đơn giản
Công thức, điều kiện và ý nghĩa
| Biểu thức | Điều kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Khung bản vẽ giới hạn vùng trình bày; khung tên ghi thông tin nhận dạng. | Kiểm tra vị trí và đủ trường thông tin. | Bố trí khung và khung tên cho một bản vẽ. |
| Tỉ lệ là tỉ số kích thước trên bản vẽ với kích thước thật. | Phân biệt thu nhỏ, nguyên hình và phóng to. | Chọn tỉ lệ phù hợp với khổ giấy. |
| Đường gióng, đường kích thước, mũi tên và số ghi tuân theo quy ước. | Kiểm tra đủ nhưng không thừa kích thước. | Ghi kích thước cho một chi tiết chữ L không trùng lặp. |
| Đọc theo khung tên, hình biểu diễn, kích thước rồi yêu cầu kĩ thuật. | Theo đúng trình tự và đối chiếu giữa các hình. | Lập rubric từng bước cho bản vẽ một chi tiết đơn giản. |
| Lập bản vẽ theo trình tự chọn hình biểu diễn, bố trí hình, vẽ nét, ghi kích thước và hoàn thiện khung tên. | Kiểm tra đủ hình biểu diễn, đúng loại nét, không ghi thiếu hoặc lặp kích thước. | Lập bản vẽ chi tiết chữ L theo rubric từng bước và tự kiểm quy ước nét. |
Tự kiểm tra kiến thức nền
- Đọc đúng kí hiệu, đơn vị và dữ kiện đã cho.
- Phân biệt định nghĩa với tính chất suy ra.
- Nêu điều kiện trước khi thay số hoặc kết luận.
- Tự kiểm tra bằng một cách biểu diễn khác khi có thể.
Khung lập luận và chứng minh
- Ghi giả thiết và kết luận bằng kí hiệu rõ ràng.
- Chọn định nghĩa/tính chất đúng và nêu điều kiện áp dụng.
- Tách từng bước suy luận, không suy từ hình vẽ không tỉ lệ.
- Kiểm tra kết quả bằng dữ kiện độc lập hoặc trường hợp biên.
Trường hợp biên cần nhớ
- Số ghi kích thước không phụ thuộc phép đo trên ảnh hiển thị.
- Nét khuất và nét thấy có quy ước khác nhau.
Phản ví dụ chống học máy móc
- Phản ví dụ/biên cần kiểm: Số ghi kích thước không phụ thuộc phép đo trên ảnh hiển thị.
- Phản ví dụ/biên cần kiểm: Nét khuất và nét thấy có quy ước khác nhau.
Ứng dụng và mô hình thực tế
- Bố trí khung và khung tên cho một bản vẽ.
- Chọn tỉ lệ phù hợp với khổ giấy.
- Ghi kích thước cho một chi tiết chữ L không trùng lặp.
- Lập rubric từng bước cho bản vẽ một chi tiết đơn giản.
- Lập bản vẽ chi tiết chữ L theo rubric từng bước và tự kiểm quy ước nét.
Minh họa trực quan
Bố trí hình biểu diễn trên bản vẽ
Đọc nhãn hướng nhìn và số ghi kích thước; không đo trực tiếp hình hiển thị.
Ví dụ giải từng bước
Ví dụ 1 — khung bản vẽ và khung tên
Phần ghi tên chi tiết và tỉ lệ gọi là gì?
- 1 Dữ kiện cần dùng: Khung bản vẽ giới hạn vùng trình bày; khung tên ghi thông tin nhận dạng.
- 2 Thực hiện phép tính hoặc đối chiếu đúng quy ước; kết quả trung gian dẫn tới khung tên.
- 3 Kết luận: khung tên. Tự kiểm: Kiểm tra vị trí và đủ trường thông tin.
Đáp án: khung tên
Tự kiểm: Kiểm tra vị trí và đủ trường thông tin.
Ví dụ 2 — tỉ lệ bản vẽ
Tỉ lệ 1:2, đoạn thật 100 mm được vẽ dài bao nhiêu?
- 1 Dữ kiện cần dùng: Tỉ lệ là tỉ số kích thước trên bản vẽ với kích thước thật.
- 2 Thực hiện phép tính hoặc đối chiếu đúng quy ước; kết quả trung gian dẫn tới 50 mm.
- 3 Kết luận: 50 mm. Tự kiểm: Phân biệt thu nhỏ, nguyên hình và phóng to.
Đáp án: 50 mm
Tự kiểm: Phân biệt thu nhỏ, nguyên hình và phóng to.
Ví dụ 3 — ghi kích thước
Số 25 trên đường kích thước biểu thị kích thước thật bao nhiêu?
- 1 Dữ kiện cần dùng: Đường gióng, đường kích thước, mũi tên và số ghi tuân theo quy ước.
- 2 Thực hiện phép tính hoặc đối chiếu đúng quy ước; kết quả trung gian dẫn tới 25 mm.
- 3 Kết luận: 25 mm. Tự kiểm: Kiểm tra đủ nhưng không thừa kích thước.
Đáp án: 25 mm
Tự kiểm: Kiểm tra đủ nhưng không thừa kích thước.
Ví dụ 4 — đọc và lập bản vẽ đơn giản
Sau khung tên, nội dung chính cần đọc là gì?
- 1 Dữ kiện cần dùng: Đọc theo khung tên, hình biểu diễn, kích thước rồi yêu cầu kĩ thuật.
- 2 Thực hiện phép tính hoặc đối chiếu đúng quy ước; kết quả trung gian dẫn tới hình biểu diễn.
- 3 Kết luận: hình biểu diễn. Tự kiểm: Theo đúng trình tự và đối chiếu giữa các hình.
Đáp án: hình biểu diễn
Tự kiểm: Theo đúng trình tự và đối chiếu giữa các hình.
Ví dụ 5 — lập bản vẽ đơn giản
Bước nào phải thực hiện trước khi ghi kích thước: chọn hình biểu diễn hay hoàn thiện khung tên?
- 1 Dữ kiện cần dùng: Lập bản vẽ theo trình tự chọn hình biểu diễn, bố trí hình, vẽ nét, ghi kích thước và hoàn thiện khung tên.
- 2 Thực hiện phép tính hoặc đối chiếu đúng quy ước; kết quả trung gian dẫn tới chọn hình biểu diễn.
- 3 Kết luận: chọn hình biểu diễn. Tự kiểm: Kiểm tra đủ hình biểu diễn, đúng loại nét, không ghi thiếu hoặc lặp kích thước.
Đáp án: chọn hình biểu diễn
Tự kiểm: Kiểm tra đủ hình biểu diễn, đúng loại nét, không ghi thiếu hoặc lặp kích thước.
Lỗi sai thường gặp
- Sai: Khung tên thay cho hình chiếu. Cách sửa: Kiểm tra vị trí và đủ trường thông tin.
- Sai: Khung bản vẽ là đường kích thước. Cách sửa: Kiểm tra vị trí và đủ trường thông tin.
- Sai: Có thể đặt thông tin tùy ý không quy ước. Cách sửa: Kiểm tra vị trí và đủ trường thông tin.
- Sai: Tỉ lệ 1:2 là phóng to. Cách sửa: Phân biệt thu nhỏ, nguyên hình và phóng to.
- Sai: Tỉ lệ không ảnh hưởng cách đọc. Cách sửa: Phân biệt thu nhỏ, nguyên hình và phóng to.
- Sai: Luôn phải đo thay vì đọc số ghi. Cách sửa: Phân biệt thu nhỏ, nguyên hình và phóng to.
- Sai: Ghi lặp cùng kích thước nhiều lần. Cách sửa: Kiểm tra đủ nhưng không thừa kích thước.
- Sai: Số ghi là chiều dài đo trên màn hình. Cách sửa: Kiểm tra đủ nhưng không thừa kích thước.