Lớp 6
Chương 3
35 phút
cơ bản
11 câu hỏi
Bài 15: Quy tắc dấu ngoặc
Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.
Mục tiêu bài học
- Nhận biết và giải thích được Quy tắc dấu ngoặc.
- Sử dụng đúng ký hiệu/quy tắc liên quan đến Dùng quy tắc dấu ngoặc.
- Trình bày lời giải theo từng bước, có kết luận rõ ràng.
- Phát hiện và sửa được lỗi sai thường gặp.
Kiến thức cần nhớ
- Trước ngoặc là dấu cộng thì bỏ ngoặc và giữ nguyên dấu các số hạng.
- Trước ngoặc là dấu trừ thì bỏ ngoặc và đổi dấu các số hạng trong ngoặc.
- Quy tắc dấu ngoặc giúp rút gọn biểu thức số nguyên.
- Sau khi bỏ ngoặc cần tính lại theo thứ tự từ trái sang phải.
Khởi động và dự đoán
- Quan sát tình huống thực tế liên quan đến Quy tắc dấu ngoặc, sau đó dự đoán quy tắc cần dùng.
Thuật ngữ và kí hiệu
Số nguyên — Gồm số nguyên âm, số 0 và số nguyên dương.
Số đối — Hai số cách đều 0 trên trục số.
Giá trị tuyệt đối — Khoảng cách từ một số đến 0.
Công thức, điều kiện và ý nghĩa
| Biểu thức | Điều kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Đọc dữ kiện, chọn quy tắc, trình bày kết luận. | ||
Ứng dụng và mô hình thực tế
- Ứng dụng Quy tắc dấu ngoặc trong lớp học, thư viện, cửa hàng hoặc trò chơi.
- Dùng kỹ năng này để đọc dữ kiện và giải thích kết quả rõ ràng.
Minh họa trực quan
Tia số / trục số — Quy tắc dấu ngoặc
Số bên phải lớn hơn số bên trái.
Trên trục số, số âm nằm bên trái 0; số dương nằm bên phải 0.
Công cụ tương tác
Đặt số nguyên trên trục số
Công cụ này đã có dữ liệu để app hiển thị tương tác.
Ví dụ giải từng bước
Ví dụ mẫu: Quy tắc dấu ngoặc
Bỏ ngoặc rồi tính: 7 - (3 - 5).
- 1 Biểu diễn hoặc xác định dấu trước.
- 2 Áp dụng quy tắc số nguyên.
- 3 Kiểm tra lại bằng trục số hoặc phép tính ngược.
Đáp án: 9.
Sửa lỗi thường gặp
Bạn nói -9 > -2 vì 9 > 2.
- 1 Trên trục số, -9 nằm bên trái -2.
- 2 Số bên trái nhỏ hơn.
- 3 Vì vậy -9 < -2.
Đáp án: -9 < -2.
Lỗi sai thường gặp
- So sánh số âm như số tự nhiên.
- Quên đổi trừ thành cộng số đối.
- Nhầm quy tắc dấu khi nhân/chia.
Bài luyện thêm
- Làm 8 câu nhận biết về Quy tắc dấu ngoặc.
- Làm 8 câu thông hiểu, yêu cầu giải thích vì sao dùng Dùng quy tắc dấu ngoặc.
- Làm 8 câu vận dụng có bối cảnh lớp học, thư viện, cửa hàng, trò chơi hoặc hình vẽ.
- Tự viết 2 lỗi sai thường gặp và sửa lại bằng lời.
Sẵn sàng luyện tập?
Em có thể làm bài luyện tập với bộ câu hỏi khác hoặc kiểm tra nhanh phần vừa học.