Lớp 12
Chương 1
55 phút
cơ bản
8 câu hỏi
Bài 3: Đường tiệm cận của đồ thị hàm số
Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.
Mục tiêu bài học
- Nhận biết và phân biệt được đường tiệm cận đứng, ngang, xiên từ biểu thức giới hạn hoặc hình ảnh đồ thị đủ dữ kiện.
- Xác định được tiệm cận đứng từ giới hạn một phía vô cực tại điểm biên miền xác định.
- Xác định được tiệm cận ngang từ giới hạn hữu hạn khi biến tiến tới dương hoặc âm vô cực.
- Xác định được tiệm cận xiên trong trường hợp đơn giản bằng phần tuyến tính và giới hạn phần sai khác.
Kiến thức cần nhớ
- Tiệm cận là kết luận giới hạn; điểm loại hay hình gần một đường chưa đủ.
- Tiệm cận đứng dùng giới hạn một phía tại x=a; chỉ cần ít nhất một phía là vô cực.
- Tiệm cận ngang có thể khác nhau khi x tiến đến +∞ và −∞.
- Tiệm cận xiên y=ax+b cần a khác 0 và sai khác với hàm tiến về 0.
Khởi động và dự đoán
- Khởi động: Tìm tiệm cận đứng của f(x)=1/(x−2). Hãy dự đoán kết quả, ghi điều kiện cần kiểm rồi mới xem lời giải.
Thuật ngữ và kí hiệu
TCĐ: tiệm cận đứng
TCN: tiệm cận ngang
TCX: tiệm cận xiên
Công thức, điều kiện và ý nghĩa
| Biểu thức | Điều kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| lim_{x→a⁺}f(x)=±∞ hoặc lim_{x→a⁻}f(x)=±∞ ⇒ x=a là TCĐ | a là điểm biên/điểm loại có thể tiến tới trong miền — một phía thuộc D(f) — Giới hạn hữu hạn tại lỗ khuyết không tạo TCĐ. | Đường thẳng x=a là tiệm cận đứng. |
| lim_{x→±∞}f(x)=b ⇒ y=b là TCN ở phía tương ứng | giới hạn hữu hạn tồn tại — x→+∞ hoặc x→−∞ xét riêng — Hai phía có thể cho hai đường khác nhau. | Đường y=b là tiệm cận ngang. |
| lim_{x→±∞}[f(x)−(ax+b)]=0, a≠0 ⇒ y=ax+b là TCX | a,b hữu hạn; a khác 0 — phía vô cực đang xét — a=0 là trường hợp ngang, không gọi xiên. | Đường y=ax+b là tiệm cận xiên. |
Tự kiểm tra kiến thức nền
- Điều kiện tối thiểu nào đủ để x=a là tiệm cận đứng?
- Nếu lim ở +∞ bằng 2 và ở −∞ bằng −1 thì có mấy tiệm cận ngang?
Khung lập luận và chứng minh
- Ghi rõ giả thiết, kết luận, miền của biến và điều kiện của từng công thức.
- Mỗi biến đổi phải chỉ ra là tương đương hay chỉ là hệ quả; trường hợp hệ quả phải thử lại.
- Đối chiếu từng bước với định nghĩa, điều kiện công thức và kết luận của bài.
- Kiểm trường hợp biên và đối chiếu bằng một cách độc lập trước khi kết luận.
Trường hợp biên cần nhớ
- Giới hạn hữu hạn tại lỗ khuyết không tạo TCĐ.
- Hai phía có thể cho hai đường khác nhau.
- a=0 là trường hợp ngang, không gọi xiên.
- Ngoài phạm vi bài: coi mọi điểm loại là tiệm cận đứng.
- Ngoài phạm vi bài: suy tiệm cận chỉ từ hình mơ hồ.
- Ngoài phạm vi bài: tiệm cận cong tổng quát.
- Ngoài phạm vi bài: khai triển vô hạn.
Phản ví dụ chống học máy móc
- f(x)=(x²−1)/(x−1)=x+1 với x≠1 có lỗ khuyết tại 1 nhưng không có tiệm cận đứng x=1.
Ứng dụng và mô hình thực tế
- Vận dụng kiến thức của bài “Đường tiệm cận của đồ thị hàm số” trong một tình huống có dữ kiện, đơn vị và bước kiểm kết quả rõ ràng.
Minh họa trực quan
Hai nhánh và tiệm cận của y=(x+1)/(x−1)
Hai nhánh phải tách thành hai chuỗi điểm để không nối qua x=1; các đường x=1, y=1 là dữ liệu kiểm.
| Dãy | x | y |
|---|---|---|
| nhánh x<1 | -2 | 0.333333 |
| nhánh x<1 | 0 | -1 |
| nhánh x<1 | 0.5 | -3 |
| nhánh x>1 | 1.5 | 5 |
| nhánh x>1 | 2 | 3 |
| nhánh x>1 | 4 | 1.666667 |
| TCĐ x=1 | 1 | -4 |
| TCĐ x=1 | 1 | 0 |
| TCĐ x=1 | 1 | 6 |
| TCN y=1 | -2 | 1 |
| TCN y=1 | 1 | 1 |
| TCN y=1 | 4 | 1 |
nhánh x<1
nhánh x>1
TCĐ x=1
TCN y=1
Ví dụ giải từng bước
Ví dụ 1
Tìm tiệm cận đứng của f(x)=1/(x−2).
- 1 Miền loại x=2.
- 2 Khi x→2⁺, mẫu dương tiến 0 nên f(x)→+∞.
- 3 Một giới hạn một phía vô cực đã đủ.
Đáp án: x=2 là tiệm cận đứng.
Tự kiểm: Phía trái cho −∞, nhất quán với dấu của mẫu.
Ví dụ 2
Tìm tiệm cận ngang của f(x)=(3x−1)/(x+2).
- 1 Chia tử và mẫu cho x.
- 2 Khi x→±∞, các hạng 1/x tiến 0.
- 3 Giới hạn bằng 3.
Đáp án: y=3 là tiệm cận ngang ở cả hai phía.
Tự kiểm: f(x)−3=−7/(x+2)→0.
Ví dụ 3
Tìm tiệm cận xiên của f(x)=(x²+1)/(x−1).
- 1 Chia đa thức: f(x)=x+1+2/(x−1).
- 2 Sai khác f(x)−(x+1)=2/(x−1).
- 3 Sai khác tiến 0 khi x→±∞.
Đáp án: y=x+1 là tiệm cận xiên.
Tự kiểm: Hệ số góc 1 khác 0 và giới hạn sai khác bằng 0.
Ví dụ 4
Hàm có lim khi x→1⁻ bằng −∞, lim khi x→1⁺ bằng 4 và lim khi x→+∞ bằng 2. Nêu các tiệm cận được chứng minh bởi dữ kiện.
- 1 Một phía tại x=1 là vô cực nên có TCĐ.
- 2 Giới hạn +∞ hữu hạn bằng 2 nên có TCN phía phải.
- 3 Không suy thêm ở −∞ vì thiếu dữ kiện.
Đáp án: Các tiệm cận được chứng minh là x=1 và y=2 ở phía +∞.
Tự kiểm: Mỗi kết luận gắn đúng giới hạn đủ điều kiện.
Lỗi sai thường gặp
- Sai lầm cần tránh: Coi mọi nghiệm mẫu là tiệm cận đứng sau khi rút gọn.
- Sai lầm cần tránh: Gộp giới hạn +∞ và −∞.
- Sai lầm cần tránh: Gọi y=b là xiên.
- Sai lầm cần tránh: Suy tiệm cận từ hình không có dữ liệu giới hạn.
Sẵn sàng luyện tập?
Em có thể làm bài luyện tập với bộ câu hỏi khác hoặc kiểm tra nhanh phần vừa học.