Lớp 5
Chương 3
15 phút
cơ bản
18 câu hỏi
Bài 22: Hình tam giác. Diện tích hình tam giác
Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.
Mục tiêu bài học
- Nhận biết đáy và chiều cao của tam giác.
- Tính được diện tích tam giác.
Kiến thức cần nhớ
- Chiều cao của tam giác là đoạn thẳng hạ từ một đỉnh và vuông góc với đáy tương ứng.
- Diện tích tam giác bằng độ dài đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2.
- Công thức: S = a x h : 2, trong đó a là đáy, h là chiều cao.
- Đáy và chiều cao phải cùng đơn vị đo; diện tích dùng đơn vị vuông.
Minh họa trực quan
Sơ đồ hình học
Ghi dữ kiện trực tiếp lên hình trước khi chọn công thức.
Tam giác có đáy 12 cm, chiều cao 7 cm
Dữ kiện trên hình
đáy 12 cm
cao 7 cm
Thẻ công thức
Chọn đúng công thức và kiểm tra đơn vị trước khi tính.
S = đáy x cao : 2
S = 12 x 7 : 2 = 42 cm2
Ví dụ giải từng bước
Diện tích tam giác
Tam giác đáy 12 cm, cao 7 cm. Tính diện tích.
- 1 Viết công thức S = đáy x chiều cao : 2.
- 2 Thay số: S = 12 x 7 : 2.
- 3 12 x 7 = 84; 84 : 2 = 42.
- 4 Kết quả: 42 cm2.
Đáp án: 42 cm2
Lỗi sai thường gặp
- Quên chia 2.
- Lấy cạnh bất kỳ làm chiều cao dù không vuông góc với đáy.
- Ghi đơn vị cm thay vì cm2.
Bài luyện thêm
- Làm 5 câu nhận biết về tam giác, đáy, chiều cao, diện tích tam giác.
- Làm 5 câu thông hiểu, yêu cầu giải thích vì sao áp dụng quy tắc Hình học phẳng.
- Làm 5 câu vận dụng có dữ kiện thực tế.
- Làm 3 câu nâng cao hoặc bài nhiều bước.
- Viết lại một lỗi sai thường gặp và tự sửa bằng lời của mình.
- Tự tạo một bài toán tương tự, ghi lời giải từng bước và đáp số.
Sẵn sàng luyện tập?
Em có thể làm bài luyện tập với bộ câu hỏi khác hoặc kiểm tra nhanh phần vừa học.