Lớp 5
Chương 3
15 phút
cơ bản
18 câu hỏi
Bài 23: Hình thang. Diện tích hình thang
Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.
Mục tiêu bài học
- Nhận biết hai đáy và chiều cao của hình thang.
- Tính được diện tích hình thang.
Kiến thức cần nhớ
- Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song, gọi là hai đáy.
- Chiều cao là khoảng cách vuông góc giữa hai đáy.
- Diện tích hình thang bằng tổng hai đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2.
- Công thức: S = (a + b) x h : 2, trong đó a và b là hai đáy, h là chiều cao.
Minh họa trực quan
Sơ đồ hình học
Ghi dữ kiện trực tiếp lên hình trước khi chọn công thức.
Hình thang có hai đáy 12 cm và 8 cm, chiều cao 5 cm
Dữ kiện trên hình
đáy lớn 12 cm
đáy bé 8 cm
cao 5 cm
Thẻ công thức
Chọn đúng công thức và kiểm tra đơn vị trước khi tính.
S = (đáy lớn + đáy bé) x cao : 2
S = (12 + 8) x 5 : 2 = 50 cm2
Ví dụ giải từng bước
Diện tích hình thang
Hình thang có đáy 12 cm và 8 cm, cao 5 cm.
- 1 Viết công thức S = (đáy lớn + đáy bé) x chiều cao : 2.
- 2 Thay số: S = (12 + 8) x 5 : 2.
- 3 20 x 5 : 2 = 50.
- 4 Kết quả: 50 cm2.
Đáp án: 50 cm2
Lỗi sai thường gặp
- Quên cộng hai đáy trước khi nhân chiều cao.
- Quên chia 2.
- Nhầm chiều cao với cạnh bên.
Bài luyện thêm
- Làm 5 câu nhận biết về hình thang, hai đáy, chiều cao, diện tích hình thang.
- Làm 5 câu thông hiểu, yêu cầu giải thích vì sao áp dụng quy tắc Hình học phẳng.
- Làm 5 câu vận dụng có dữ kiện thực tế.
- Làm 3 câu nâng cao hoặc bài nhiều bước.
- Viết lại một lỗi sai thường gặp và tự sửa bằng lời của mình.
- Tự tạo một bài toán tương tự, ghi lời giải từng bước và đáp số.
Sẵn sàng luyện tập?
Em có thể làm bài luyện tập với bộ câu hỏi khác hoặc kiểm tra nhanh phần vừa học.