Học Toán Online Học Toán miễn phí bởi Xóm Học Tập (beta 1)

Toán lớp 5: Bài 28: Thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương

Lớp 5 Chương 3 15 phút cơ bản 18 câu hỏi

Bài 28: Thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương

Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.

Mục tiêu bài học

  • Tính được thể tích hình hộp chữ nhật.
  • Tính được thể tích hình lập phương.

Kiến thức cần nhớ

  • Tính thể tích hình hộp chữ nhật phải dùng đủ 3 kích thước: dài, rộng và cao.
  • Nếu chỉ nhân dài với rộng thì mới tính diện tích đáy, chưa phải thể tích.
  • Thể tích hình hộp chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng nhân chiều cao: V = a x b x c.
  • Thể tích hình lập phương bằng cạnh nhân cạnh nhân cạnh: V = a x a x a.
  • Ba kích thước phải cùng đơn vị đo trước khi tính.
  • Kết quả thể tích dùng đơn vị khối: cm3, dm3, m3.

Minh họa trực quan

Sơ đồ phân biệt 2D/3D

Xác định đây là hình phẳng 2D hay khối 3D trước khi chọn công thức.

Hộp 4 cm x 3 cm x 2 cm: đáy có 4 x 3 ô, cao 2 lớp
2D là hình phẳng; 3D là khối có thể tích/chiều cao hoặc bề dày.
Dữ kiện trên hình
dài 4 cm rộng 3 cm cao 2 cm thể tích dùng cm3

Thẻ phân biệt và công thức

Kiểm tra số chiều và đơn vị trước khi tính.

Diện tích đáy = dài x rộng
Thể tích = diện tích đáy x cao
V = dài x rộng x cao
V = 4 x 3 x 2 = 24 cm3
độ dài: cm diện tích: cm2 thể tích: cm3

Ví dụ giải từng bước

Thể tích hình hộp chữ nhật

Hộp dài 4 cm, rộng 3 cm, cao 2 cm.

  1. 1 Công thức V = dài x rộng x cao.
  2. 2 Thay số: V = 4 x 3 x 2.
  3. 3 4 x 3 x 2 = 24.
  4. 4 Kết quả: 24 cm3.
Đáp án: 24 cm3

Lỗi sai thường gặp

  • Chỉ nhân dài x rộng nên ra diện tích đáy thay vì thể tích.
  • Quên chiều cao khi tính số khối lập phương nhỏ.
  • Chỉ nhân hai kích thước như tính diện tích.
  • Không đổi đơn vị trước khi nhân.
  • Ghi đơn vị vuông thay vì đơn vị khối.

Bài luyện thêm

  • Vẽ hoặc tưởng tượng các lớp khối: mỗi lớp có dài x rộng khối, số lớp là chiều cao.
  • Làm 5 câu nhận biết về thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
  • Làm 5 câu thông hiểu, yêu cầu giải thích vì sao áp dụng quy tắc Hình học không gian.
  • Làm 5 câu vận dụng có dữ kiện thực tế.
  • Làm 3 câu nâng cao hoặc bài nhiều bước.
  • Viết lại một lỗi sai thường gặp và tự sửa bằng lời của mình.
  • Tự tạo một bài toán tương tự, ghi lời giải từng bước và đáp số.

Sẵn sàng luyện tập?

Em có thể làm bài luyện tập với bộ câu hỏi khác hoặc kiểm tra nhanh phần vừa học.