Học Toán Online Học Toán miễn phí bởi Xóm Học Tập (beta 1)

Toán lớp 4: Bài 3: Số chẵn, số lẻ

Lớp 4 Chương 1 30 phút cơ bản 8 câu hỏi

Bài 3: Số chẵn, số lẻ

Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết được số chẵn, số lẻ qua chữ số tận cùng.
  • Phân loại được các số theo tính chẵn lẻ.
  • Vận dụng tính chẵn lẻ trong tình huống đơn giản.

Kiến thức cần nhớ

  • Số chẵn tận cùng bằng 0, 2, 4, 6, 8; số lẻ tận cùng bằng 1, 3, 5, 7, 9.
  • Số chẵn có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6 hoặc 8.
  • Số lẻ có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7 hoặc 9.
  • Các chữ số tận cùng của số chẵn là 0, 2, 4, 6, 8.
  • Dãy tăng thêm 2 nên gồm các số chẵn liên tiếp.
  • Các số chẵn là 24, 42 và 68.

Khởi động và dự đoán

  • Số nào là số chẵn?

Thuật ngữ và kí hiệu

Nhận biết số chẵn và số lẻ

Công thức, điều kiện và ý nghĩa

Biểu thức Điều kiện Ý nghĩa
Số chẵn tận cùng bằng 0, 2, 4, 6, 8; số lẻ tận cùng bằng 1, 3, 5, 7, 9.

Tự kiểm tra kiến thức nền

  • Em hãy làm một ví dụ ngắn để nhắc lại Bảng chia 2.
  • Em hãy làm một ví dụ ngắn để nhắc lại Chữ số hàng đơn vị.

Phản ví dụ chống học máy móc

  • Bình nói tổng của hai số lẻ luôn là số lẻ. Dùng 17 và 25 để kiểm tra rồi sửa nhận xét. Hai chữ số tận cùng lẻ cộng nhau tạo tổng có tận cùng chẵn.

Ứng dụng và mô hình thực tế

  • Tính số lượng, chi phí và chia đều trong sinh hoạt hằng ngày.

Minh họa trực quan

Minh họa Bài 3: Số chẵn, số lẻ

Quan sát bước nhảy đều trên tia số.

12
14
16
18
20
22
24
25
12
16
12 16

Ví dụ giải từng bước

Ví dụ 1

Viết năm số chẵn liên tiếp bắt đầu từ 2 014.

  1. 1 Bắt đầu từ 2 014.
  2. 2 Mỗi lần cộng 2.
Đáp án: 2 014, 2 016, 2 018, 2 020, 2 022.

Ví dụ 2

Từ 31 đến 40 có bao nhiêu số lẻ? Liệt kê các số đó.

  1. 1 Liệt kê các số trong khoảng.
  2. 2 Chọn số có chữ số tận cùng lẻ.
Đáp án: Có 5 số: 31, 33, 35, 37, 39.

Ví dụ 3

Một lớp có 29 học sinh. Muốn xếp thành các cặp, có bao nhiêu cặp đủ và còn mấy bạn?

  1. 1 Chia 29 cho 2.
  2. 2 Giải thích số dư là số bạn còn lại.
Đáp án: Có 14 cặp đủ và còn 1 bạn.

Lỗi sai thường gặp

  • An nói 12 345 là số chẵn vì có chữ số 2. Cách sửa đúng là gì? Chỉ chữ số tận cùng quyết định số chẵn hay số lẻ.
  • Bình nói tổng của hai số lẻ luôn là số lẻ. Dùng 17 và 25 để kiểm tra rồi sửa nhận xét. Hai chữ số tận cùng lẻ cộng nhau tạo tổng có tận cùng chẵn.
  • Không chọn “72 913” cho câu “Số nào là số chẵn?”; đáp án đúng là “48 726”.

Bài luyện thêm

  • Trong các số 24, 37, 42, 55, 68 có bao nhiêu số chẵn?
  • Tổng của 24 và 31 là số chẵn hay số lẻ?
  • Có 36 học sinh xếp thành các cặp, mỗi cặp 2 bạn. Có bạn nào bị lẻ không?
  • An nói 12 345 là số chẵn vì có chữ số 2. Cách sửa đúng là gì?
  • Viết năm số chẵn liên tiếp bắt đầu từ 2 014.

Sẵn sàng luyện tập?

Em có thể làm bài luyện tập với bộ câu hỏi khác hoặc kiểm tra nhanh phần vừa học.