Học Toán Online Học Toán miễn phí bởi Xóm Học Tập (beta 1)

Toán lớp 4: Bài 4: Biểu thức chứa chữ

Lớp 4 Chương 1 30 phút cơ bản 8 câu hỏi

Bài 4: Biểu thức chứa chữ

Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết được biểu thức có chứa một chữ.
  • Tính được giá trị biểu thức khi biết giá trị của chữ.
  • Lập được biểu thức đơn giản từ tình huống thực tế.

Kiến thức cần nhớ

  • Tính giá trị biểu thức: thay chữ bằng số đã cho, giữ nguyên phép tính, rồi thực hiện đúng thứ tự.
  • Thay a bằng 37 rồi cộng.
  • Thay b = 6, nhân trước rồi trừ.
  • Biểu thức 240 - m có chữ m.
  • “Được cho thêm” tương ứng phép cộng.
  • Thay a = 7 rồi tính trong ngoặc trước: 20 × 10.

Khởi động và dự đoán

  • Tính giá trị 125 + a khi a = 37.

Thuật ngữ và kí hiệu

Tính giá trị biểu thức chứa chữ

Công thức, điều kiện và ý nghĩa

Biểu thức Điều kiện Ý nghĩa
Tính giá trị biểu thức: thay chữ bằng số đã cho, giữ nguyên phép tính, rồi thực hiện đúng thứ tự.

Tự kiểm tra kiến thức nền

  • Em hãy làm một ví dụ ngắn để nhắc lại Biểu thức số.
  • Em hãy làm một ví dụ ngắn để nhắc lại Thứ tự thực hiện phép tính.

Phản ví dụ chống học máy móc

  • Bạn An tính 100 - b × 3 với b = 20 bằng (100 - 20) × 3 = 240. Hãy sửa. Phép nhân thực hiện trước phép trừ; không tự đặt ngoặc.

Ứng dụng và mô hình thực tế

  • Tính số lượng, chi phí và chia đều trong sinh hoạt hằng ngày.

Minh họa trực quan

Minh họa Bài 4: Biểu thức chứa chữ

Đọc công thức rồi đối chiếu với ví dụ cụ thể.

Tính giá trị biểu thức: thay chữ bằng số đã cho, giữ nguyên phép tính, rồi thực hiện đúng thứ tự.
Bài 4: Tính giá trị biểu thức chứa chữ

Ví dụ giải từng bước

Ví dụ 1

Tính giá trị (m + 25) × 4 với m = 15.

  1. 1 Thay chữ bằng số.
  2. 2 Tính trong ngoặc rồi nhân.
Đáp án: 160.

Ví dụ 2

Một xe chở a bao gạo, mỗi bao nặng 25 kg. Viết biểu thức khối lượng và tính khi a = 8.

  1. 1 Lập biểu thức 25 × a.
  2. 2 Thay a = 8 và tính.
Đáp án: Biểu thức 25 × a; khi a = 8, khối lượng là 200 kg.

Ví dụ 3

Cho P = 3 × n + 10. Tính P khi n = 20 và n = 30 rồi so sánh.

  1. 1 Tính với n = 20.
  2. 2 Tính với n = 30 rồi so sánh.
Đáp án: Khi n = 20, P = 70; khi n = 30, P = 100; 100 > 70.

Lỗi sai thường gặp

  • Lan tính 5 × a + 2 với a = 4 thành 5 × 6 = 30. Cách tính đúng là gì? Phải thay đúng a = 4 và giữ nguyên thứ tự phép tính.
  • Bạn An tính 100 - b × 3 với b = 20 bằng (100 - 20) × 3 = 240. Hãy sửa. Phép nhân thực hiện trước phép trừ; không tự đặt ngoặc.
  • Không chọn “88” cho câu “Tính giá trị 125 + a khi a = 37.”; đáp án đúng là “162”.

Bài luyện thêm

  • Tính 20 × (a + 3) khi a = 7.
  • Với n = 9, biểu thức nào có giá trị lớn nhất?
  • Mỗi hộp có k chiếc bút. Có 7 hộp và k = 12. Có tất cả bao nhiêu chiếc bút?
  • Lan tính 5 × a + 2 với a = 4 thành 5 × 6 = 30. Cách tính đúng là gì?
  • Tính giá trị (m + 25) × 4 với m = 15.

Sẵn sàng luyện tập?

Em có thể làm bài luyện tập với bộ câu hỏi khác hoặc kiểm tra nhanh phần vừa học.