Học Toán Online Học Toán miễn phí bởi Xóm Học Tập (beta 1)

Toán lớp 4: Bài 5: Giải bài toán có ba bước tính

Lớp 4 Chương 1 30 phút cơ bản 8 câu hỏi

Bài 5: Giải bài toán có ba bước tính

Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.

Mục tiêu bài học

  • Xác định được dữ kiện và câu hỏi của bài toán.
  • Lập được kế hoạch giải gồm ba bước tính.
  • Trình bày bài giải có câu lời giải, phép tính và đáp số.

Kiến thức cần nhớ

  • Mỗi kết quả phải được kiểm tra bằng phép tính ngược, ước lượng, mô hình hoặc đối chiếu dữ kiện.
  • Ba xe đã xuất 3 × 40 = 120 thùng.
  • Tính 6 × 25, cộng vào 350 rồi trừ 180.
  • Nhân 45 × 8 trước, sau đó cộng và trừ từ trái sang phải.
  • 8 × 24 = 192; 192 + 36 = 228; 228 : 6 = 38.
  • Xe hai 160 bao, xe ba 140 bao; tổng 125 + 160 + 140.

Khởi động và dự đoán

  • Kho có 240 thùng, nhập thêm 85 thùng rồi xuất 3 xe, mỗi xe 40 thùng. Trước khi tìm số còn lại, cần tính số thùng đã xuất là bao nhiêu?

Thuật ngữ và kí hiệu

Giải bài toán thực tế có ba bước

Công thức, điều kiện và ý nghĩa

Biểu thức Điều kiện Ý nghĩa
Mỗi kết quả phải được kiểm tra bằng phép tính ngược, ước lượng, mô hình hoặc đối chiếu dữ kiện.

Tự kiểm tra kiến thức nền

  • Em hãy làm một ví dụ ngắn để nhắc lại Bài toán hai bước.
  • Em hãy làm một ví dụ ngắn để nhắc lại Bốn phép tính.

Phản ví dụ chống học máy móc

  • Mai giải bài 9 khay, mỗi khay 16 cốc; làm vỡ 12 cốc; số còn lại xếp đều vào 6 hộp. Mai tính (9 × 16 + 12) : 6. Hãy sửa. “Làm vỡ” làm số cốc giảm nên dùng phép trừ.

Ứng dụng và mô hình thực tế

  • Tính số lượng, chi phí và chia đều trong sinh hoạt hằng ngày.

Minh họa trực quan

Minh họa Bài 5: Giải bài toán có ba bước tính

Đọc công thức rồi đối chiếu với ví dụ cụ thể.

Mỗi kết quả phải được kiểm tra bằng phép tính ngược, ước lượng, mô hình hoặc đối chiếu dữ kiện.
Bài 5: Giải bài toán thực tế có ba bước

Ví dụ giải từng bước

Ví dụ 1

Một trường mua 7 thùng vở, mỗi thùng 120 quyển. Trường tặng 185 quyển cho khối 1 và chia số còn lại đều cho 5 lớp khối 4. Mỗi lớp nhận bao nhiêu quyển?

  1. 1 Tính tổng số vở.
  2. 2 Trừ số đã tặng.
  3. 3 Chia số còn lại cho 5 lớp.
Đáp án: Mỗi lớp nhận 131 quyển.

Ví dụ 2

Lập ba bước tính và giải: một trang trại có 6 chuồng, mỗi chuồng 35 con gà; mua thêm 42 con rồi chia đều vào 7 khu.

  1. 1 Tính số gà ban đầu.
  2. 2 Cộng số mua thêm.
  3. 3 Chia đều vào 7 khu.
Đáp án: Mỗi khu có 36 con gà.

Ví dụ 3

Tính 2 500 - 48 × 25 + 360.

  1. 1 Nhân trước.
  2. 2 Trừ rồi cộng từ trái sang phải.
Đáp án: 1 660.

Lỗi sai thường gặp

  • An giải bài “5 hộp, mỗi hộp 12 bút; thêm 15 bút; chia đều 3 bạn” bằng 5 + 12 + 15 : 3. Cách sửa đúng là gì? Số bút trong 5 hộp là 5 × 12; phải cộng 15 trước khi chia đều.
  • Mai giải bài 9 khay, mỗi khay 16 cốc; làm vỡ 12 cốc; số còn lại xếp đều vào 6 hộp. Mai tính (9 × 16 + 12) : 6. Hãy sửa. “Làm vỡ” làm số cốc giảm nên dùng phép trừ.
  • Không chọn “325” cho câu “Kho có 240 thùng, nhập thêm 85 thùng rồi xuất 3 xe, mỗi xe 40 thùng. Trước khi tìm số còn lại, cần tính số thùng đã xuất là bao nhiêu?”; đáp án đúng là “120”.

Bài luyện thêm

  • Xe thứ nhất chở 125 bao, xe thứ hai chở hơn 35 bao. Xe thứ ba chở ít hơn xe thứ hai 20 bao. Cả ba xe chở bao nhiêu bao?
  • Bài toán “4 giỏ, mỗi giỏ 18 quả; thêm 28 quả; chia đều vào 5 túi” có thứ tự phép tính nào đúng?
  • Kết quả bài toán là mỗi túi 20 quả, có 5 túi. Tổng trước khi chia phải là bao nhiêu quả?
  • An giải bài “5 hộp, mỗi hộp 12 bút; thêm 15 bút; chia đều 3 bạn” bằng 5 + 12 + 15 : 3. Cách sửa đúng là gì?
  • Một trường mua 7 thùng vở, mỗi thùng 120 quyển. Trường tặng 185 quyển cho khối 1 và chia số còn lại đều cho 5 lớp khối 4. Mỗi lớp nhận bao nhiêu quyển?

Sẵn sàng luyện tập?

Em có thể làm bài luyện tập với bộ câu hỏi khác hoặc kiểm tra nhanh phần vừa học.