Học Toán Online Học Toán miễn phí bởi Xóm Học Tập (beta 1)

Toán lớp 4: Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu

Lớp 4 Chương 7 35 phút vận dụng 8 câu hỏi

Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu

Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.

Mục tiêu bài học

  • Đọc, viết, phân tích số đến lớp triệu.
  • So sánh, sắp xếp và làm tròn số.
  • Vận dụng số chẵn lẻ và dãy số tự nhiên.

Kiến thức cần nhớ

  • Mỗi kết quả phải được kiểm tra bằng phép tính ngược, ước lượng, mô hình hoặc đối chiếu dữ kiện.
  • Chữ số 8 ở hàng triệu.
  • Điền 0 ở các hàng không được nêu.
  • Hàng chục nghìn là 4 < 5.
  • So sánh từ hàng triệu rồi hàng trăm nghìn.
  • 20 015 > 20 000 và tận cùng 5.

Khởi động và dự đoán

  • Trong số 508 274 631, chữ số 8 có giá trị bao nhiêu?

Thuật ngữ và kí hiệu

Ôn tập số tự nhiên học kì I

Công thức, điều kiện và ý nghĩa

Biểu thức Điều kiện Ý nghĩa
Mỗi kết quả phải được kiểm tra bằng phép tính ngược, ước lượng, mô hình hoặc đối chiếu dữ kiện.

Tự kiểm tra kiến thức nền

  • Em hãy làm một ví dụ ngắn để nhắc lại Chủ đề 1 và 3.

Phản ví dụ chống học máy móc

  • Lan đọc 502 007 030 thành “năm trăm linh hai triệu bảy trăm nghìn ba mươi”. Hãy sửa. Nhóm lớp nghìn là 007, chỉ có 7 nghìn.

Ứng dụng và mô hình thực tế

  • Tính số lượng, chi phí và chia đều trong sinh hoạt hằng ngày.

Minh họa trực quan

Minh họa Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu

Đánh dấu từng nội dung sau khi em tự làm được một ví dụ.

1 1. Đọc, viết, phân tích số đến lớp triệu.
2 2. So sánh, sắp xếp và làm tròn số.
3 3. Vận dụng số chẵn lẻ và dãy số tự nhiên.

Ví dụ giải từng bước

Ví dụ 1

Phân tích 704 205 018 theo từng lớp và giá trị hàng.

  1. 1 Tách ba lớp.
  2. 2 Viết các giá trị khác 0.
Đáp án: 704 triệu, 205 nghìn, 018 đơn vị; 700 000 000 + 4 000 000 + 200 000 + 5 000 + 10 + 8.

Ví dụ 2

Sắp xếp tăng dần: 2 045 600; 2 405 060; 2 054 006; 2 045 060.

  1. 1 So sánh hàng trăm nghìn.
  2. 2 Tiếp tục các hàng nhỏ hơn.
Đáp án: 2 045 060 < 2 045 600 < 2 054 006 < 2 405 060.

Ví dụ 3

Làm tròn 3 648 250 đến hàng chục nghìn và hàng trăm nghìn.

  1. 1 Xét hai hàng quyết định riêng.
  2. 2 Ghi hai kết quả.
Đáp án: 3 650 000 và 3 600 000.

Lỗi sai thường gặp

  • An nói 999 999 là số lớn nhất trong dãy số tự nhiên. Cách sửa đúng là gì? Mỗi số tự nhiên luôn có số liền sau lớn hơn.
  • Lan đọc 502 007 030 thành “năm trăm linh hai triệu bảy trăm nghìn ba mươi”. Hãy sửa. Nhóm lớp nghìn là 007, chỉ có 7 nghìn.
  • Không chọn “80 000 000” cho câu “Trong số 508 274 631, chữ số 8 có giá trị bao nhiêu?”; đáp án đúng là “8 000 000”.

Bài luyện thêm

  • Số nào vừa lớn hơn 20 000 vừa là số lẻ?
  • Số tiếp theo của dãy 2 500, 2 750, 3 000, ... là số nào?
  • Dạng tổng của 305 040 là gì?
  • An nói 999 999 là số lớn nhất trong dãy số tự nhiên. Cách sửa đúng là gì?
  • Phân tích 704 205 018 theo từng lớp và giá trị hàng.

Sẵn sàng luyện tập?

Em có thể làm bài luyện tập với bộ câu hỏi khác hoặc kiểm tra nhanh phần vừa học.