Lớp 4
Chương 7
35 phút
vận dụng
8 câu hỏi
Bài 34: Ôn tập phép cộng, phép trừ
Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.
Mục tiêu bài học
- Cộng, trừ được số nhiều chữ số.
- Tính thuận tiện bằng tính chất phép cộng.
- Giải bài toán có ba bước và tổng-hiệu.
Kiến thức cần nhớ
- Mỗi kết quả phải được kiểm tra bằng phép tính ngược, ước lượng, mô hình hoặc đối chiếu dữ kiện.
- Cộng thẳng hàng.
- Trừ qua các hàng 0 và kiểm tra.
- Nhóm 650 + 350 = 1 000.
- (300 + 80) : 2 = 190.
- (6 × 45 + 90) : 9 = 40.
Khởi động và dự đoán
- Tính 458 726 + 236 895.
Thuật ngữ và kí hiệu
Ôn tập cộng và trừ
Công thức, điều kiện và ý nghĩa
| Biểu thức | Điều kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Mỗi kết quả phải được kiểm tra bằng phép tính ngược, ước lượng, mô hình hoặc đối chiếu dữ kiện. | ||
Tự kiểm tra kiến thức nền
- Em hãy làm một ví dụ ngắn để nhắc lại Chủ đề 1 và 5.
Phản ví dụ chống học máy móc
- Mai tính số bé khi tổng 150, hiệu 30 bằng (150 + 30) : 2. Hãy sửa. Cộng hiệu dùng để tìm số lớn; trừ hiệu dùng để tìm số bé.
Ứng dụng và mô hình thực tế
- Tính số lượng, chi phí và chia đều trong sinh hoạt hằng ngày.
Minh họa trực quan
Minh họa Bài 34: Ôn tập phép cộng, phép trừ
Đánh dấu từng nội dung sau khi em tự làm được một ví dụ.
1
1. Cộng, trừ được số nhiều chữ số.
2
2. Tính thuận tiện bằng tính chất phép cộng.
3
3. Giải bài toán có ba bước và tổng-hiệu.
Ví dụ giải từng bước
Ví dụ 1
Tính 1 000 000 - 286 475 + 95 300.
- 1 Trừ trước từ trái sang phải.
- 2 Cộng kết quả với 95 300.
Đáp án: 808 825.
Ví dụ 2
Hai kho có 470 tấn, kho lớn hơn kho nhỏ 90 tấn. Mỗi kho có bao nhiêu?
- 1 Tìm kho lớn.
- 2 Tìm kho nhỏ và kiểm tra.
Đáp án: Kho lớn 280 tấn; kho nhỏ 190 tấn.
Ví dụ 3
8 lớp, mỗi lớp góp 35 quyển; thư viện tặng thêm 120 quyển; chia đều vào 5 tủ. Mỗi tủ có bao nhiêu?
- 1 Tính số sách học sinh góp.
- 2 Cộng rồi chia đều.
Đáp án: 80 quyển.
Lỗi sai thường gặp
- An tính 300 + 700 + 425 bằng 300 + (700 × 425). Cách sửa đúng là gì? Tính chất kết hợp không đổi dấu phép tính.
- Mai tính số bé khi tổng 150, hiệu 30 bằng (150 + 30) : 2. Hãy sửa. Cộng hiệu dùng để tìm số lớn; trừ hiệu dùng để tìm số bé.
- Không chọn “696 621” cho câu “Tính 458 726 + 236 895.”; đáp án đúng là “695 621”.
Bài luyện thêm
- Có 6 thùng, mỗi thùng 45 chai; thêm 90 chai rồi chia đều 9 lớp. Mỗi lớp nhận bao nhiêu?
- Tìm x: 750 000 - x = 285 500.
- Ước lượng 487 000 + 312 000 đến hàng trăm nghìn.
- An tính 300 + 700 + 425 bằng 300 + (700 × 425). Cách sửa đúng là gì?
- Tính 1 000 000 - 286 475 + 95 300.
Sẵn sàng luyện tập?
Em có thể làm bài luyện tập với bộ câu hỏi khác hoặc kiểm tra nhanh phần vừa học.