Học Toán Online Học Toán miễn phí bởi Xóm Học Tập (beta 1)

Toán lớp 4: Bài 67: Ôn tập số tự nhiên

Lớp 4 Chương 13 35 phút vận dụng 8 câu hỏi

Bài 67: Ôn tập số tự nhiên

Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.

Mục tiêu bài học

  • Đọc, viết, so sánh và làm tròn được số đến lớp triệu.
  • Nhận biết được hàng, lớp, chẵn lẻ và dãy số.
  • Giải được tình huống thực tế về số tự nhiên.

Kiến thức cần nhớ

  • Mỗi kết quả phải được kiểm tra bằng phép tính ngược, ước lượng, mô hình hoặc đối chiếu dữ kiện.
  • 5 ở hàng trăm nghìn.
  • Điền 0 đúng các hàng trống.
  • Hàng chục nghìn là 4.
  • So sánh hàng trăm nghìn rồi chục nghìn.
  • Hai số chẵn liên tiếp hơn nhau 2.

Khởi động và dự đoán

  • Trong số 704 582 316, chữ số 5 có giá trị bao nhiêu?

Thuật ngữ và kí hiệu

Ôn tập số tự nhiên cuối năm

Công thức, điều kiện và ý nghĩa

Biểu thức Điều kiện Ý nghĩa
Mỗi kết quả phải được kiểm tra bằng phép tính ngược, ước lượng, mô hình hoặc đối chiếu dữ kiện.

Tự kiểm tra kiến thức nền

  • Em hãy làm một ví dụ ngắn để nhắc lại Chủ đề 1 và 3.

Phản ví dụ chống học máy móc

  • Mai nói 0 không thuộc dãy số tự nhiên và 1 là số đầu tiên. Hãy sửa. Theo quy ước chương trình lớp 4.

Ứng dụng và mô hình thực tế

  • Tính số lượng, chi phí và chia đều trong sinh hoạt hằng ngày.

Minh họa trực quan

Minh họa Bài 67: Ôn tập số tự nhiên

Đánh dấu từng nội dung sau khi em tự làm được một ví dụ.

1 1. Đọc, viết, so sánh và làm tròn được số đến lớp triệu.
2 2. Nhận biết được hàng, lớp, chẵn lẻ và dãy số.
3 3. Giải được tình huống thực tế về số tự nhiên.

Ví dụ giải từng bước

Ví dụ 1

Phân tích 905 040 208 theo giá trị từng hàng.

  1. 1 Tách theo lớp.
  2. 2 Viết giá trị các chữ số khác 0.
Đáp án: 900 000 000 + 5 000 000 + 40 000 + 200 + 8.

Ví dụ 2

Sắp xếp tăng dần: 6 205 040; 6 250 004; 6 025 400; 6 205 004.

  1. 1 Xét hàng trăm nghìn.
  2. 2 Xét tiếp các hàng.
Đáp án: 6 025 400 < 6 205 004 < 6 205 040 < 6 250 004.

Ví dụ 3

Làm tròn 8 549 999 đến hàng chục nghìn và trăm nghìn.

  1. 1 Làm tròn đến chục nghìn.
  2. 2 Làm tròn độc lập đến trăm nghìn.
Đáp án: 8 550 000 và 8 500 000.

Lỗi sai thường gặp

  • An so sánh 999 999 > 1 000 000 vì chữ số đầu 9 > 1. Cách sửa đúng là gì? Đếm số chữ số trước.
  • Mai nói 0 không thuộc dãy số tự nhiên và 1 là số đầu tiên. Hãy sửa. Theo quy ước chương trình lớp 4.
  • Không chọn “5 000” cho câu “Trong số 704 582 316, chữ số 5 có giá trị bao nhiêu?”; đáp án đúng là “500 000”.

Bài luyện thêm

  • Số tiếp theo của dãy chẵn 1 996, 1 998, ... là gì?
  • Số liền trước của 1 000 000 là gì?
  • Dạng tổng của 6 030 405 là gì?
  • An so sánh 999 999 > 1 000 000 vì chữ số đầu 9 > 1. Cách sửa đúng là gì?
  • Phân tích 905 040 208 theo giá trị từng hàng.

Sẵn sàng luyện tập?

Em có thể làm bài luyện tập với bộ câu hỏi khác hoặc kiểm tra nhanh phần vừa học.