Lớp 10
Chương 1
44 phút
cơ bản
8 câu hỏi
Bài 2: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.
Mục tiêu bài học
- Nhận biết được tập con, hai tập hợp bằng nhau, tập rỗng và dùng đúng kí hiệu.
- Thực hiện được hợp, giao, hiệu, phần bù và biểu diễn được bằng sơ đồ Ven.
- Biểu diễn đúng khoảng, đoạn và giải được bài toán thực tiễn về phép toán tập hợp.
Kiến thức cần nhớ
- Tập hợp được xác định bởi cách liệt kê hoặc nêu tính chất đặc trưng; thứ tự và số lần lặp phần tử không làm thay đổi tập hợp.
- A⊂B nghĩa là mọi phần tử của A đều thuộc B. Tập rỗng là tập con của mọi tập hợp.
- A∪B gồm phần tử thuộc ít nhất một trong hai tập; A∩B gồm phần tử đồng thời thuộc cả hai.
- Hiệu A\B giữ các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B. Phần bù của A chỉ có nghĩa khi đã chỉ rõ tập vũ trụ.
- Với khoảng trên trục số, ngoặc vuông nhận đầu mút, ngoặc tròn loại đầu mút; vô cực luôn đi với ngoặc tròn.
- A\B={x | x∈A và x∉B} (A, B là hai tập trong cùng ngữ cảnh): Hiệu của hai tập hợp.
- n(A∪B)=n(A)+n(B)−n(A∩B) (A, B hữu hạn): Đếm phần tử mà không đếm trùng phần giao.
- CᵤA=U\A (A⊂U và U đã được xác định): Phần bù của A trong U.
Khởi động và dự đoán
- Các số vừa thuộc [−2;3] vừa lớn hơn 1 tạo thành khoảng nào?
Thuật ngữ và kí hiệu
phần tử
tập con
tập rỗng
hợp
giao
hiệu
phần bù
khoảng
đoạn
Công thức, điều kiện và ý nghĩa
| Biểu thức | Điều kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| A\B={x | x∈A và x∉B} | A, B là hai tập trong cùng ngữ cảnh | Hiệu của hai tập hợp. |
| n(A∪B)=n(A)+n(B)−n(A∩B) | A, B hữu hạn | Đếm phần tử mà không đếm trùng phần giao. |
| CᵤA=U\A | A⊂U và U đã được xác định | Phần bù của A trong U. |
Tự kiểm tra kiến thức nền
- Tự kiểm tra: em còn nhớ Các tập hợp số N, Z, Q, R không? Hãy nêu một ví dụ.
- Tự kiểm tra: em còn nhớ Bất đẳng thức một ẩn không? Hãy nêu một ví dụ.
Khung lập luận và chứng minh
- Ghi rõ giả thiết, kết luận, miền của biến và điều kiện của mọi biểu thức.
- Mỗi biến đổi phải là tương đương; nếu chỉ là hệ quả thì đánh dấu để thử nghiệm cuối.
- Viện dẫn đúng định nghĩa, tính chất hoặc định lí; không suy từ hình vẽ hay vài ví dụ.
- Kiểm trường hợp biên và thử một phản ví dụ cho kết luận mạnh hơn.
Trường hợp biên cần nhớ
- A∩B có thể rỗng; A∪∅=A.
- Đầu mút của khoảng nghiệm phụ thuộc dấu <, ≤, >, ≥.
Phản ví dụ chống học máy móc
- Với U=ℤ và A là tập số chẵn, phần bù của A là các số nguyên lẻ; nếu đổi U=ℝ thì mô tả đó không còn đúng.
Ứng dụng và mô hình thực tế
- Dùng sơ đồ Ven để tổng hợp học sinh tham gia hai câu lạc bộ và tránh đếm trùng.
Minh họa trực quan
Minh họa trọng tâm — Bài 2
Các phần tử trong vòng thuộc tập hợp A∩B; phần tử ngoài vòng không thuộc tập hợp đó.
Ví dụ giải từng bước
Ví dụ 1
Cho A=(−3;2], B=[0;5). Tìm A∪B, A∩B và A\B.
- 1 Biểu diễn hai khoảng trên trục số.
- 2 Lấy vùng thuộc ít nhất một, đồng thời thuộc cả hai, rồi thuộc A không thuộc B.
- 3 Kiểm tra riêng các đầu mút −3,0,2,5.
Đáp án: A∪B=(−3;5), A∩B=[0;2], A\B=(−3;0).
Tự kiểm: Đặt hai tập trên cùng trục số rồi xét vùng được phủ.
Ví dụ 2
Trong U=ℝ, tìm phần bù của A=(−∞;−1]∪(3;+∞).
- 1 Lấy ℝ loại tia thứ nhất và tia thứ hai.
- 2 Kiểm tra −1 đã thuộc A nên bị loại; 3 chưa thuộc A nên được nhận.
- 3 Viết kết quả (−1;3].
Đáp án: (−1;3]
Tự kiểm: Các số không thuộc A phải lớn hơn −1 và không vượt quá 3.
Ví dụ 3
Một lớp có 42 học sinh; 25 bạn thích Đại số, 22 bạn thích Hình học và 4 bạn không thích phần nào. Hỏi có bao nhiêu bạn thích cả hai?
- 1 Tính số bạn thuộc hợp: 42−4=38.
- 2 Dùng n(A∪B)=n(A)+n(B)−n(A∩B).
- 3 Suy ra n(A∩B)=25+22−38=9.
Đáp án: 9 học sinh.
Tự kiểm: Có 38 bạn thích ít nhất một phần; giao bằng 25+22−38=9.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm kí hiệu x∈A với {x}⊂A.
- Viết [1;+∞] hoặc dùng ngoặc vuông tại vô cực.
- Tính phần bù nhưng không chỉ rõ tập vũ trụ.
- Tự kiểm bằng phản ví dụ: Với U=ℤ và A là tập số chẵn, phần bù của A là các số nguyên lẻ; nếu đổi U=ℝ thì mô tả đó không còn đúng.
Bài luyện thêm
- Cho A={1,2,3,4}, B={3,4,5}. A\B bằng gì?
- Trong U=[0;10], phần bù của A=[2;7) là gì?
- Lớp có 20 bạn học Anh, 15 bạn học Nhật, 6 bạn học cả hai. Có bao nhiêu bạn học ít nhất một ngoại ngữ?
- Kí hiệu nào luôn sai trong cách viết khoảng?
- Cho A=(−3;2], B=[0;5). Tìm A∪B, A∩B và A\B.
- Trong U=ℝ, tìm phần bù của A=(−∞;−1]∪(3;+∞).
Sẵn sàng luyện tập?
Em có thể làm bài luyện tập với bộ câu hỏi khác hoặc kiểm tra nhanh phần vừa học.