Lớp 10
Chương 4
48 phút
cơ bản
8 câu hỏi
Bài 7: Các khái niệm mở đầu
Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.
Mục tiêu bài học
- Nhận biết được vectơ, vectơ bằng nhau và vectơ-không.
- Phân biệt được phương, hướng và độ dài của vectơ.
- Biểu thị được một số đại lượng trong thực tiễn bằng vectơ.
Kiến thức cần nhớ
- Vectơ là đoạn thẳng có hướng; vectơ AB có điểm đầu A, điểm cuối B và độ dài |AB|=AB.
- Hai vectơ bằng nhau khi cùng hướng và cùng độ dài, không phụ thuộc vị trí đặt.
- Hai vectơ cùng phương khi giá của chúng song song hoặc trùng nhau; cùng phương có thể cùng hướng hoặc ngược hướng.
- Vectơ-không có điểm đầu trùng điểm cuối, độ dài bằng 0 và được quy ước cùng phương với mọi vectơ.
- Độ dời, vận tốc và lực là đại lượng vectơ; khối lượng và nhiệt độ là đại lượng vô hướng.
- |AB|=AB (A, B là hai điểm): Độ dài vectơ bằng độ dài đoạn thẳng.
- AB=CD (Hai vectơ cùng hướng và cùng độ dài): Điều kiện hai vectơ bằng nhau.
Khởi động và dự đoán
- Độ dời 5 m về đông khác quãng đường 5 m ở điểm nào?
Thuật ngữ và kí hiệu
vectơ
điểm đầu
điểm cuối
giá của vectơ
cùng phương
cùng hướng
vectơ-không
Công thức, điều kiện và ý nghĩa
| Biểu thức | Điều kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| |AB|=AB | A, B là hai điểm | Độ dài vectơ bằng độ dài đoạn thẳng. |
| AB=CD | Hai vectơ cùng hướng và cùng độ dài | Điều kiện hai vectơ bằng nhau. |
Tự kiểm tra kiến thức nền
- Tự kiểm tra: em còn nhớ Đoạn thẳng, tia và độ dài không? Hãy nêu một ví dụ.
- Tự kiểm tra: em còn nhớ Các đại lượng có hướng trong Vật lí ở mức trực quan không? Hãy nêu một ví dụ.
Trường hợp biên cần nhớ
- AA là vectơ-không.
- Hai vectơ trên hai đường thẳng song song vẫn có thể bằng nhau.
Phản ví dụ chống học máy móc
- Vectơ AB và BA có cùng độ dài nhưng ngược hướng, nên không bằng nhau nếu A≠B.
Ứng dụng và mô hình thực tế
- Biểu diễn độ dời của người đi bộ hoặc hướng và độ lớn của một lực.
Minh họa trực quan
Minh họa trọng tâm — Bài 7
AB: điểm đầu A, điểm cuối B
AB và BA: cùng độ dài, ngược hướng
AA=0
Ví dụ giải từng bước
Ví dụ 1
Cho hình bình hành ABCD. Liệt kê hai cặp vectơ bằng nhau theo các cạnh.
- 1 Xét cặp cạnh AB, CD rồi đổi CD thành DC để cùng hướng AB.
- 2 Xét cặp AD, BC; hai vectơ này đã cùng hướng.
- 3 Kết luận AB=DC và AD=BC.
Đáp án: AB=DC và AD=BC.
Tự kiểm: Các cạnh đối của hình bình hành song song, bằng nhau và phải chọn đúng hướng.
Ví dụ 2
Cho ba điểm A,B,C thẳng hàng theo thứ tự đó, AB=3 cm, BC=5 cm. So sánh phương, hướng và độ dài của AB và AC.
- 1 Dùng thứ tự A-B-C để xác định hướng.
- 2 Tính AC=3+5=8 cm.
- 3 Nêu đủ phương, hướng và độ dài.
Đáp án: AB và AC cùng phương, cùng hướng; |AB|=3 cm, |AC|=8 cm.
Tự kiểm: Hai vectơ cùng xuất phát từ A về phía C; AC=AB+BC về độ dài trong trường hợp thẳng hàng đúng thứ tự.
Ví dụ 3
Một người đi 4 km về đông rồi 3 km về bắc. Phân biệt quãng đường và độ dời.
- 1 Cộng độ dài chặng để được quãng đường 7 km.
- 2 Nối vị trí đầu đến cuối để có vectơ độ dời.
- 3 Dùng Pythagore: √(4²+3²)=5 km.
Đáp án: Quãng đường 7 km; độ dời hướng đông-bắc, độ lớn 5 km.
Tự kiểm: Hai chặng vuông góc tạo tam giác vuông 3–4–5.
Lỗi sai thường gặp
- Cho rằng AB=BA.
- Chỉ nhìn độ dài rồi kết luận hai vectơ bằng nhau.
- Gán một hướng duy nhất cho vectơ-không.
- Tự kiểm bằng phản ví dụ: Vectơ AB và BA có cùng độ dài nhưng ngược hướng, nên không bằng nhau nếu A≠B.
Bài luyện thêm
- Phát biểu nào đúng về vectơ-không?
- Trong hình bình hành ABCD, cặp nào bằng nhau?
- Đại lượng nào nên biểu diễn bằng vectơ?
- Với A≠B, quan hệ nào đúng?
- Cho hình bình hành ABCD. Liệt kê hai cặp vectơ bằng nhau theo các cạnh.
- Cho ba điểm A,B,C thẳng hàng theo thứ tự đó, AB=3 cm, BC=5 cm. So sánh phương, hướng và độ dài của AB và AC.
Sẵn sàng luyện tập?
Em có thể làm bài luyện tập với bộ câu hỏi khác hoặc kiểm tra nhanh phần vừa học.