Lớp 10
Chương 4
48 phút
cơ bản
8 câu hỏi
Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ
Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.
Mục tiêu bài học
- Dựng và tính được tổng vectơ bằng quy tắc ba điểm và hình bình hành.
- Sử dụng được vectơ đối để thực hiện phép trừ vectơ.
- Rút gọn và chứng minh được một số đẳng thức vectơ hình học.
Kiến thức cần nhớ
- Quy tắc ba điểm: nối điểm đầu của vectơ thứ nhất với điểm cuối của vectơ thứ hai khi đầu–cuối khớp nhau.
- Quy tắc hình bình hành cộng hai vectơ cùng điểm đầu bằng đường chéo xuất phát từ điểm đó.
- Vectơ đối của a có cùng độ dài và ngược hướng; hiệu a−b được định nghĩa là a+(−b).
- Phép cộng vectơ có tính giao hoán, kết hợp và có phần tử không là vectơ-không.
- Các tổng dạng AB+BC+CD có thể rút gọn liên tiếp theo đường gấp khúc.
- AB+BC=AC (A, B, C là ba điểm bất kỳ): Quy tắc ba điểm.
- a−b=a+(−b) (a, b là hai vectơ): Định nghĩa hiệu vectơ.
- AB+CD=AD+CB (A, B, C, D là các điểm): Một đẳng thức suy từ quy tắc ba điểm.
Khởi động và dự đoán
- Đi từ A đến B rồi từ B đến C tạo độ dời tổng nào?
Thuật ngữ và kí hiệu
tổng vectơ
quy tắc ba điểm
quy tắc hình bình hành
vectơ đối
hiệu vectơ
Công thức, điều kiện và ý nghĩa
| Biểu thức | Điều kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| AB+BC=AC | A, B, C là ba điểm bất kỳ | Quy tắc ba điểm. |
| a−b=a+(−b) | a, b là hai vectơ | Định nghĩa hiệu vectơ. |
| AB+CD=AD+CB | A, B, C, D là các điểm | Một đẳng thức suy từ quy tắc ba điểm. |
Tự kiểm tra kiến thức nền
- Tự kiểm tra: em còn nhớ Khái niệm vectơ, vectơ bằng nhau và vectơ-không không? Hãy nêu một ví dụ.
- Tự kiểm tra: em còn nhớ Hình bình hành không? Hãy nêu một ví dụ.
Khung lập luận và chứng minh
- Ghi rõ giả thiết, kết luận, miền của biến và điều kiện của mọi biểu thức.
- Mỗi biến đổi phải là tương đương; nếu chỉ là hệ quả thì đánh dấu để thử nghiệm cuối.
- Viện dẫn đúng định nghĩa, tính chất hoặc định lí; không suy từ hình vẽ hay vài ví dụ.
- Kiểm trường hợp biên và thử một phản ví dụ cho kết luận mạnh hơn.
Trường hợp biên cần nhớ
- a+(−a)=0.
- Tổng hai vectơ ngược hướng có thể là vectơ-không nếu độ dài bằng nhau.
Phản ví dụ chống học máy móc
- Nếu A,B,C không thẳng hàng thì |AB+BC|=|AC|, không bằng AB+BC nói chung.
Ứng dụng và mô hình thực tế
- Tổng hợp hai lực đồng quy hoặc nhiều chặng độ dời.
Minh họa trực quan
Minh họa trọng tâm — Bài 8
Thực hiện tổng và hiệu vectơ
Dữ kiện trên hình
AB+AD=AC
AB+BC=AC
a−b=a+(−b)
Ví dụ giải từng bước
Ví dụ 1
Rút gọn AB+BC+CD+DE.
- 1 AB+BC=AC.
- 2 AC+CD=AD.
- 3 AD+DE=AE.
Đáp án: AE.
Tự kiểm: Áp dụng quy tắc ba điểm dọc theo đường gấp khúc A-B-C-D-E.
Ví dụ 2
Chứng minh với ba điểm A,B,C: AB−AC=CB.
- 1 Đổi −AC thành CA.
- 2 Dùng giao hoán để viết CA+AB.
- 3 Áp dụng quy tắc ba điểm C-A-B.
Đáp án: AB−AC=AB+CA=CA+AB=CB.
Tự kiểm: Dùng định nghĩa hiệu, tính giao hoán và quy tắc ba điểm.
Ví dụ 3
Cho hình bình hành ABCD. Chứng minh AC=AB+AD.
- 1 Xác định hai vectơ cùng điểm đầu A.
- 2 Dùng D là đỉnh thứ tư của hình bình hành.
- 3 Áp dụng quy tắc hình bình hành.
Đáp án: Theo quy tắc hình bình hành, đường chéo AC là tổng hai vectơ cạnh AB và AD.
Tự kiểm: Hai vectơ AB, AD cùng điểm đầu A và hai cạnh kề của hình bình hành.
Lỗi sai thường gặp
- Cộng độ dài thay cho cộng vectơ.
- Đảo thứ tự điểm khi tạo vectơ đối.
- Dùng quy tắc ba điểm khi điểm cuối–đầu không khớp mà không biến đổi.
- Tự kiểm bằng phản ví dụ: Nếu A,B,C không thẳng hàng thì |AB+BC|=|AC|, không bằng AB+BC nói chung.
Bài luyện thêm
- AB−AC bằng gì?
- Tổng AB+BA bằng gì?
- Biểu thức MA+AB+BN rút gọn thành gì?
- Trong hình bình hành ABCD, biểu thức AB+CD bằng gì?
- Rút gọn AB+BC+CD+DE.
- Chứng minh với ba điểm A,B,C: AB−AC=CB.
Sẵn sàng luyện tập?
Em có thể làm bài luyện tập với bộ câu hỏi khác hoặc kiểm tra nhanh phần vừa học.