Lớp 10
Chương 7
48 phút
cơ bản
8 câu hỏi
Bài 21: Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ
Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.
Mục tiêu bài học
- Lập được phương trình đường tròn từ tâm, bán kính hoặc ba điểm không thẳng hàng.
- Xác định được tâm và bán kính từ phương trình của đường tròn.
- Lập được tiếp tuyến tại tiếp điểm và vận dụng vào bài toán thực tế.
Kiến thức cần nhớ
- Đường tròn tâm I(a;b), bán kính R>0 gồm các điểm M thỏa IM=R.
- Phương trình chuẩn là (x−a)²+(y−b)²=R²; cần phân biệt dấu trong ngoặc với tọa độ tâm.
- Dạng x²+y²−2ax−2by+c=0 là đường tròn thực khi R²=a²+b²−c>0.
- Đường tròn qua ba điểm không thẳng hàng được xác định duy nhất; có thể lập hệ tìm tâm hoặc các hệ số.
- Tiếp tuyến tại M thuộc đường tròn vuông góc với bán kính IM, nên IM là một vectơ pháp tuyến.
- (x−a)²+(y−b)²=R² (R>0): Đường tròn tâm I(a;b), bán kính R.
- R²=a²+b²−c (x²+y²−2ax−2by+c=0): Điều kiện và bán kính ở dạng khai triển.
- (xM−a)(x−xM)+(yM−b)(y−yM)=0 (M thuộc đường tròn tâm I(a;b)): Tiếp tuyến tại M.
Khởi động và dự đoán
- Từ phương trình (x−2)²+(y+1)²=9 đọc được tâm và bán kính nào?
Thuật ngữ và kí hiệu
đường tròn
tâm
bán kính
tiếp tuyến
tiếp điểm
Công thức, điều kiện và ý nghĩa
| Biểu thức | Điều kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| (x−a)²+(y−b)²=R² | R>0 | Đường tròn tâm I(a;b), bán kính R. |
| R²=a²+b²−c | x²+y²−2ax−2by+c=0 | Điều kiện và bán kính ở dạng khai triển. |
| (xM−a)(x−xM)+(yM−b)(y−yM)=0 | M thuộc đường tròn tâm I(a;b) | Tiếp tuyến tại M. |
Tự kiểm tra kiến thức nền
- Tự kiểm tra: em còn nhớ Khoảng cách giữa hai điểm không? Hãy nêu một ví dụ.
- Tự kiểm tra: em còn nhớ Phương trình đường thẳng không? Hãy nêu một ví dụ.
Khung lập luận và chứng minh
- Ghi rõ giả thiết, kết luận, miền của biến và điều kiện của mọi biểu thức.
- Mỗi biến đổi phải là tương đương; nếu chỉ là hệ quả thì đánh dấu để thử nghiệm cuối.
- Viện dẫn đúng định nghĩa, tính chất hoặc định lí; không suy từ hình vẽ hay vài ví dụ.
- Kiểm trường hợp biên và thử một phản ví dụ cho kết luận mạnh hơn.
Trường hợp biên cần nhớ
- R=0 chỉ cho một điểm, không phải đường tròn theo quy ước R>0.
- Ba điểm thẳng hàng không xác định đường tròn đi qua cả ba.
Phản ví dụ chống học máy móc
- x²+y²+1=0 không có điểm thực nên không phải phương trình một đường tròn thực.
Ứng dụng và mô hình thực tế
- Mô tả vùng phủ sóng, quỹ đạo tròn hoặc tuyến tiếp xúc.
Minh họa trực quan
Minh họa trọng tâm — Bài 21
Thiết lập và đọc phương trình đường tròn
Dữ kiện trên hình
I(a;b)
R>0
(x−a)²+(y−b)²=R²
tiếp tuyến vuông góc IM
Ví dụ giải từng bước
Ví dụ 1
Lập phương trình đường tròn tâm I(−2;1), bán kính 3.
- 1 Viết (x−a)²+(y−b)²=R².
- 2 Thay a=−2,b=1.
- 3 Rút dấu trong ngoặc đúng.
Đáp án: (x+2)²+(y−1)²=9.
Tự kiểm: Thay a=−2,b=1,R=3 vào dạng chuẩn.
Ví dụ 2
Tìm tâm và bán kính của x²+y²−6x+8y+9=0.
- 1 Nhóm x²−6x và y²+8y.
- 2 Hoàn thành bình phương rồi chuyển hằng số.
- 3 Đọc tâm (3;−4), bán kính 4.
Đáp án: I(3;−4), R=4.
Tự kiểm: Hoàn thành bình phương: (x−3)²+(y+4)²=16.
Ví dụ 3
Lập đường tròn qua A(0;0), B(4;0), C(0;6).
- 1 Nhận AB⊥AC nên BC là đường kính của đường tròn ngoại tiếp.
- 2 Tìm trung điểm I(2;3).
- 3 Tính R²=IB²=13 và viết phương trình.
Đáp án: (x−2)²+(y−3)²=13.
Tự kiểm: Tam giác ABC vuông tại A, tâm là trung điểm BC (2;3), R²=13.
Lỗi sai thường gặp
- Đọc tâm (−a;−b) từ dạng chuẩn.
- Chấp nhận R²≤0 là đường tròn thực.
- Lập tiếp tuyến tại điểm không thuộc đường tròn.
- Tự kiểm bằng phản ví dụ: x²+y²+1=0 không có điểm thực nên không phải phương trình một đường tròn thực.
Bài luyện thêm
- Điểm nào thuộc x²+y²=25?
- Tiếp tuyến tại M(3;4) của x²+y²=25 có pháp tuyến nào?
- Tiếp tuyến tại M(5;0) của x²+y²=25 là gì?
- Điều kiện bán kính của một đường tròn là gì?
- Lập phương trình đường tròn tâm I(−2;1), bán kính 3.
- Tìm tâm và bán kính của x²+y²−6x+8y+9=0.
Sẵn sàng luyện tập?
Em có thể làm bài luyện tập với bộ câu hỏi khác hoặc kiểm tra nhanh phần vừa học.