Lớp 12
Chương 3
70 phút
vận dụng
0 câu hỏi
Chuyên đề — Bài 5: Tiền tệ và lãi suất
Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.
Mục tiêu bài học
- Nhận biết và sử dụng đúng đơn vị tiền tệ, tỷ giá hoặc giá trị theo thời gian trong mô hình giáo dục đơn giản.
- Tính được lãi đơn/lãi kép và số tiền theo kỳ với lãi suất, kỳ hạn được nêu rõ.
- Tính và diễn giải được giá trị thực hoặc lãi suất thực trong trường hợp có lạm phát theo mô hình đã cho.
- So sánh được các kịch bản lãi suất với cùng mốc thời gian, phí/giả định và quy tắc làm tròn minh bạch.
Kiến thức cần nhớ
- Mọi lãi suất phải gắn kỳ; số kỳ và lãi suất cần cùng đơn vị thời gian.
- Lãi đơn tính trên vốn gốc; lãi kép tái đầu tư số dư theo từng kỳ.
- So sánh các phương án tại cùng thời điểm, tiền tệ, phí/lạm phát đã nêu và giả định.
- Bài học chỉ mô hình hóa, không khuyến nghị gửi tiền/đầu tư hay cam kết lợi nhuận.
Khởi động và dự đoán
- Khởi động: P=10 triệu, lãi đơn 0,5%/tháng trong 6 tháng. Tính A. Hãy dự đoán kết quả, ghi điều kiện cần kiểm rồi mới xem lời giải.
Thuật ngữ và kí hiệu
P: vốn ban đầu
A: giá trị cuối kỳ
r: lãi suất mỗi kỳ
n: số kỳ
Công thức, điều kiện và ý nghĩa
| Biểu thức | Điều kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| A=P(1+nr) | lãi đơn; P≥0; n số kỳ; r lãi suất mỗi kỳ — n≥0 theo mô hình — Nếu đơn vị r và n khác nhau phải quy đổi trước. | Giá trị cuối kỳ không nhập lãi vào gốc. |
| A=P(1+r)^n | lãi kép theo kỳ; P≥0; r>−1; n nguyên không âm trong mô hình rời rạc — cùng kỳ ghép lãi — Phí hoặc rút tiền giữa kỳ làm công thức này không còn đủ. | Giá trị sau n kỳ. |
| giá trị thực = giá trị danh nghĩa/(1+i)^n | i là tỉ lệ lạm phát giả định mỗi kỳ, i>−1 — cùng mốc thời gian — Không coi i cố định là dự báo thực tế. | Quy đổi sức mua theo mô hình. |
Tự kiểm tra kiến thức nền
- Trước công thức lãi kép cần kiểm hai đơn vị nào?
- Vì sao so sánh phải cùng thời điểm?
Khung lập luận và chứng minh
- Ghi rõ giả thiết, kết luận, miền của biến và điều kiện của từng công thức.
- Mỗi biến đổi phải chỉ ra là tương đương hay chỉ là hệ quả; trường hợp hệ quả phải thử lại.
- Đối chiếu từng bước với định nghĩa, điều kiện công thức và kết luận của bài.
- Kiểm trường hợp biên và đối chiếu bằng một cách độc lập trước khi kết luận.
Trường hợp biên cần nhớ
- Nếu đơn vị r và n khác nhau phải quy đổi trước.
- Phí hoặc rút tiền giữa kỳ làm công thức này không còn đủ.
- Không coi i cố định là dự báo thực tế.
- Ngoài phạm vi bài: khuyến nghị gửi tiền/đầu tư.
- Ngoài phạm vi bài: cam kết lợi nhuận.
- Ngoài phạm vi bài: bỏ lạm phát/phí khi đề đã cho.
- Ngoài phạm vi bài: trộn lãi suất năm và kỳ.
Phản ví dụ chống học máy móc
- 12%/năm không tự bằng 1%/tháng theo lãi kép hiệu dụng; quy ước chuyển đổi phải được nêu.
Ứng dụng và mô hình thực tế
- Dùng mô hình của bài để phân tích một phương án thực tế; phải công khai giả định, đơn vị, giới hạn và rủi ro.
Minh họa trực quan
Kịch bản lãi kép giả định
Các điểm là giá trị cuối kỳ với r=4%; đây không phải dữ liệu thị trường hay cam kết lợi nhuận.
| Dãy | x | y |
|---|---|---|
| 100·1,04ⁿ | 0 | 100 |
| 100·1,04ⁿ | 1 | 104 |
| 100·1,04ⁿ | 2 | 108.16 |
| 100·1,04ⁿ | 3 | 112.4864 |
| 100·1,04ⁿ | 4 | 116.985856 |
100·1,04ⁿ
Ví dụ giải từng bước
Ví dụ 1
P=10 triệu, lãi đơn 0,5%/tháng trong 6 tháng. Tính A.
- 1 r=0,005 mỗi tháng, n=6.
- 2 A=10(1+6·0,005).
- 3 Tính 10,3.
Đáp án: 10,3 triệu đồng.
Tự kiểm: Lãi 0,3 triệu bằng 10·0,005·6.
Ví dụ 2
P=10 triệu, lãi kép 1%/kỳ trong 2 kỳ. Tính A.
- 1 r=0,01,n=2.
- 2 A=10(1,01)².
- 3 Tính 10,201.
Đáp án: 10,201 triệu đồng.
Tự kiểm: Sau kỳ 1 là 10,1; kỳ 2 cộng 0,101.
Ví dụ 3
Phương án A tăng 5% trong một năm; B tăng 2,4% mỗi nửa năm, ghép hai kỳ. So hệ số cuối năm, bỏ qua phí.
- 1 A có hệ số 1,05.
- 2 B có hệ số 1,024²=1,048576.
- 3 So tại cùng mốc.
Đáp án: Trong mô hình, A có hệ số cao hơn rất nhỏ: 1,05>1,048576.
Tự kiểm: Đã cùng mốc một năm và cùng giả định không phí; không chuyển thành khuyến nghị.
Ví dụ 4
Giá trị danh nghĩa sau 2 kỳ là 121, lạm phát giả định 10% mỗi kỳ. Tính giá trị thực theo mốc đầu.
- 1 Hệ số giá là 1,1²=1,21.
- 2 Chia 121 cho 1,21.
- 3 Nêu đây là mô hình theo i cố định.
Đáp án: Giá trị thực bằng 100 đơn vị tiền theo mốc đầu.
Tự kiểm: 100·1,21=121; không coi lạm phát 10% là dự báo.
Ví dụ 5
Theo tỉ giá giả định của bài 1 đơn vị A=25 đơn vị B, đổi 8 A sang B.
- 1 Nhân số đơn vị A với 25 B/A.
- 2 8·25=200.
- 3 Rút gọn đơn vị A.
Đáp án: 200 đơn vị B theo tỉ giá giả định.
Tự kiểm: 200/25=8; không mô tả đây là tỉ giá thị trường hiện thời.
Lỗi sai thường gặp
- Sai lầm cần tránh: Trộn lãi suất năm với số tháng.
- Sai lầm cần tránh: Cộng r nhiều kỳ trong lãi kép.
- Sai lầm cần tránh: So số tiền ở hai mốc khác nhau.
- Sai lầm cần tránh: Đưa lời khuyên tài chính.