Lớp 5
Chương 3
15 phút
cơ bản
18 câu hỏi
Bài 24: Hình tròn. Chu vi và diện tích hình tròn
Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.
Mục tiêu bài học
- Nhận biết bán kính, đường kính của hình tròn.
- Tính được chu vi và diện tích hình tròn.
Kiến thức cần nhớ
- Bán kính là đoạn thẳng nối tâm với một điểm trên đường tròn. Đường kính đi qua tâm và bằng 2 lần bán kính.
- Chu vi hình tròn: C = d x 3,14 hoặc C = r x 2 x 3,14.
- Diện tích hình tròn: S = r x r x 3,14.
- Khi tính diện tích phải dùng bán kính, không dùng đường kính trực tiếp.
Minh họa trực quan
Sơ đồ hình học
Ghi dữ kiện trực tiếp lên hình trước khi chọn công thức.
Hình tròn bán kính 5 cm
Dữ kiện trên hình
r = 5 cm
d = 10 cm
Thẻ công thức
Chọn đúng công thức và kiểm tra đơn vị trước khi tính.
C = d x 3,14 = 10 x 3,14 = 31,4 cm
S = r x r x 3,14 = 78,5 cm2
Ví dụ giải từng bước
Chu vi và diện tích hình tròn
Hình tròn bán kính 5 cm. Tính diện tích.
- 1 Viết công thức S = r x r x 3,14.
- 2 Thay r = 5.
- 3 5 x 5 x 3,14 = 78,5.
- 4 Kết quả: 78,5 cm2.
Đáp án: 78,5 cm2
Lỗi sai thường gặp
- Dùng đường kính thay bán kính trong công thức diện tích.
- Quên nhân 2 khi dùng bán kính để tính chu vi.
- Ghi đơn vị diện tích là cm thay vì cm2.
Bài luyện thêm
- Làm 5 câu nhận biết về hình tròn, bán kính, đường kính, chu vi và diện tích.
- Làm 5 câu thông hiểu, yêu cầu giải thích vì sao áp dụng quy tắc Hình học phẳng.
- Làm 5 câu vận dụng có dữ kiện thực tế.
- Làm 3 câu nâng cao hoặc bài nhiều bước.
- Viết lại một lỗi sai thường gặp và tự sửa bằng lời của mình.
- Tự tạo một bài toán tương tự, ghi lời giải từng bước và đáp số.
Sẵn sàng luyện tập?
Em có thể làm bài luyện tập với bộ câu hỏi khác hoặc kiểm tra nhanh phần vừa học.