Học Toán Online Học Toán miễn phí bởi Xóm Học Tập (beta 1)

Toán lớp 7: Bài 6: Số vô tỉ. Căn bậc hai số học

Lớp 7 Chương 2 30 phút cơ bản 8 câu hỏi

Bài 6: Số vô tỉ. Căn bậc hai số học

Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết được số vô tỉ.
  • Nhận biết và tính được căn bậc hai số học của số chính phương không âm.
  • Ước lượng được căn bậc hai số học trong trường hợp đơn giản.

Kiến thức cần nhớ

  • Căn bậc hai số học của a≥0 là số không âm có bình phương bằng a.
  • Với n≥0, nếu n²<a<(n+1)² thì n<√a<n+1.
  • (√a)²=a với a≥0

Khởi động và dự đoán

  • Đường chéo hình vuông cạnh 1 gợi ra số √2.

Công thức, điều kiện và ý nghĩa

Biểu thức Điều kiện Ý nghĩa
(√a)²=a với a≥0

Tự kiểm tra kiến thức nền

  • Em hãy nhắc lại: Số thập phân.
  • Em hãy nhắc lại: Bình phương số tự nhiên.

Phản ví dụ chống học máy móc

  • √(9+16) không bằng √9+√16.

Ứng dụng và mô hình thực tế

  • Ước lượng độ dài và cạnh hình vuông từ diện tích.

Minh họa trực quan

Minh họa Bài 6: Số vô tỉ. Căn bậc hai số học

0
1
2
3
4
5
6
√20
√20

Ví dụ giải từng bước

Ví dụ 9

Không dùng máy tính, hãy chứng minh 5 < √30 < 6.

  1. 1 Tính 5² và 6².
  2. 2 Đặt 30 giữa 25 và 36.
  3. 3 Suy ra vị trí của √30.
Đáp án: Vì 25 < 30 < 36 nên 5 < √30 < 6.

Ví dụ 10

Tính √121 + √64 - √25.

  1. 1 Tính từng căn bậc hai số học.
  2. 2 Thay vào biểu thức.
  3. 3 Cộng trừ theo thứ tự.
Đáp án: Kết quả bằng 14.

Ví dụ 11

Giải thích vì sao √2 là số vô tỉ còn √9 là số hữu tỉ ở mức kiến thức lớp 7.

  1. 1 Tính √9.
  2. 2 Phân loại 3 là số hữu tỉ.
  3. 3 Nêu đặc điểm vô hạn không tuần hoàn của √2.
Đáp án: √9 = 3 là số hữu tỉ; √2 có biểu diễn thập phân vô hạn không tuần hoàn nên là số vô tỉ.

Lỗi sai thường gặp

  • Mai viết √36 = ±6. Cách sửa nào đúng? Dấu căn √ biểu thị căn bậc hai số học không âm.
  • Bạn An suy ra √(9+16) = √9 + √16 = 7. Hãy kiểm tra và sửa. Không có quy tắc phân phối căn bậc hai qua phép cộng.
  • Không viết √36=±6; ký hiệu √ chỉ giá trị không âm.
  • Phản ví dụ để tự kiểm tra: √(9+16) không bằng √9+√16.

Bài luyện thêm

  • Khẳng định nào đúng về căn bậc hai số học của 81?
  • Giá trị của (√16)² bằng bao nhiêu?
  • Số nguyên gần √50 nhất là số nào?
  • Mai viết √36 = ±6. Cách sửa nào đúng?
  • Không dùng máy tính, hãy chứng minh 5 < √30 < 6.

Sẵn sàng luyện tập?

Em có thể làm bài luyện tập với bộ câu hỏi khác hoặc kiểm tra nhanh phần vừa học.