Học Toán Online Học Toán miễn phí bởi Xóm Học Tập (beta 1)

Toán lớp 7: Bài 35: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác

Lớp 7 Chương 9 35 phút vận dụng 8 câu hỏi

Bài 35: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác

Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết được đường trung trực và đường cao trong tam giác.
  • Nhận biết được giao điểm ba đường trung trực và tính chất cách đều ba đỉnh.
  • Nhận biết được trực tâm của tam giác.

Kiến thức cần nhớ

  • Đường cao qua đỉnh và vuông góc cạnh đối diện; trung trực vuông góc cạnh tại trung điểm.
  • Ba trung trực đồng quy tại điểm cách đều ba đỉnh; ba đường cao đồng quy tại trực tâm.

Khởi động và dự đoán

  • Trung trực và đường cao cũng tạo hai tâm có tính chất khác nhau.

Tự kiểm tra kiến thức nền

  • Em hãy nhắc lại: Đường trung trực.
  • Em hãy nhắc lại: Đường vuông góc.

Khung lập luận và chứng minh

  • Ghi giả thiết và kết luận.
  • Đánh dấu dữ kiện trên hình.
  • Mỗi khẳng định phải kèm định nghĩa, tính chất hoặc định lí làm căn cứ.

Phản ví dụ chống học máy móc

  • Tâm ngoại tiếp không luôn nằm trong tam giác.

Ứng dụng và mô hình thực tế

  • Xác định tâm đường tròn qua ba điểm và phương vuông góc.

Minh họa trực quan

Minh họa Bài 35: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác

H
Ba đường cao đồng quy tại trực tâm H.
Dữ kiện trên hình
35 Nhận biết tâm đường tròn ngoại tiếp và trực tâm

Ví dụ giải từng bước

Ví dụ 9

O là tâm đường tròn ngoại tiếp ΔABC, OA=6 cm. Tính OB, OC.

  1. 1 Nêu OA=OB=OC.
  2. 2 Thay OA=6.
  3. 3 Kết luận.
Đáp án: OB=OC=6 cm.

Ví dụ 10

ΔABC vuông tại A. Chỉ ra hai đường cao và trực tâm.

  1. 1 Dùng AB⊥AC.
  2. 2 Nhận diện mỗi cạnh góc vuông là đường cao.
  3. 3 Kết luận giao điểm A.
Đáp án: AB là đường cao từ B, AC là đường cao từ C; chúng cắt nhau tại A nên trực tâm là A.

Ví dụ 11

Điểm O thỏa OA=OB=OC. Giải thích O thuộc những đường nào.

  1. 1 Từ OA=OB suy ra O thuộc trung trực AB.
  2. 2 Làm tương tự với BC,CA.
  3. 3 Kết luận.
Đáp án: O thuộc đường trung trực AB, BC và CA; do đó là giao điểm ba đường trung trực.

Lỗi sai thường gặp

  • Nam gọi mọi đường qua đỉnh là đường cao. Cần thêm điều kiện gì? Vuông góc là điều kiện xác định đường cao.
  • Lan cho rằng tâm ngoại tiếp luôn nằm trong tam giác. Hãy sửa. Vị trí phụ thuộc loại tam giác.
  • Không gọi mọi đường qua đỉnh là đường cao.
  • Phản ví dụ để tự kiểm tra: Tâm ngoại tiếp không luôn nằm trong tam giác.

Bài luyện thêm

  • Trực tâm của tam giác vuông nằm ở đâu?
  • Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông nằm ở đâu?
  • Trong tam giác tù, trực tâm thường nằm ở đâu?
  • Nam gọi mọi đường qua đỉnh là đường cao. Cần thêm điều kiện gì?
  • O là tâm đường tròn ngoại tiếp ΔABC, OA=6 cm. Tính OB, OC.

Sẵn sàng luyện tập?

Em có thể làm bài luyện tập với bộ câu hỏi khác hoặc kiểm tra nhanh phần vừa học.