Lớp 7
Chương 10
35 phút
vận dụng
8 câu hỏi
Bài 36: Hình hộp chữ nhật và hình lập phương
Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.
Mục tiêu bài học
- Mô tả được mặt, cạnh, đỉnh và đường chéo của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích.
- Giải quyết được bài toán thực tế đơn giản về hình hộp.
Kiến thức cần nhớ
- Hình hộp chữ nhật có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh; lập phương có sáu mặt vuông bằng nhau.
- Diện tích toàn phần là tổng sáu mặt; thể tích là diện tích đáy nhân chiều cao.
- Sxq=2(l+w)h
- Stp=2(lw+lh+wh)
- V=lwh
Khởi động và dự đoán
- Hộp giấy cho thấy rõ sự khác nhau giữa diện tích mặt và thể tích khối.
Công thức, điều kiện và ý nghĩa
| Biểu thức | Điều kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sxq=2(l+w)h | ||
| Stp=2(lw+lh+wh) | ||
| V=lwh | ||
Tự kiểm tra kiến thức nền
- Em hãy nhắc lại: Hình chữ nhật.
- Em hãy nhắc lại: Hình vuông.
- Em hãy nhắc lại: Đơn vị diện tích và thể tích.
Khung lập luận và chứng minh
- Ghi giả thiết và kết luận.
- Đánh dấu dữ kiện trên hình.
- Mỗi khẳng định phải kèm định nghĩa, tính chất hoặc định lí làm căn cứ.
Phản ví dụ chống học máy móc
- l×w×h không phải diện tích toàn phần.
Ứng dụng và mô hình thực tế
- Tính vật liệu làm hộp và sức chứa.
Minh họa trực quan
Minh họa Bài 36: Hình hộp chữ nhật và hình lập phương
Ghi dữ kiện lên hình
Dữ kiện trên hình
5
3
2
Ví dụ giải từng bước
Ví dụ 9
Bể không nắp dài 6 m, rộng 4 m, cao 2 m. Tính diện tích cần lát bên trong.
- 1 Tính đáy 6×4.
- 2 Tính 2(6+4)×2.
- 3 Cộng hai phần.
Đáp án: Đáy 24 m², bốn mặt bên 40 m²; tổng 64 m².
Ví dụ 10
Hộp có thể tích 120 cm³, dài 6 cm, rộng 4 cm. Tìm chiều cao.
- 1 Viết V=l×w×h.
- 2 Tính diện tích đáy 24.
- 3 Chia 120 cho 24.
Đáp án: Chiều cao 5 cm.
Ví dụ 11
Nêu điều kiện của hình khai triển lập phương.
- 1 Kiểm tra đủ 6 hình vuông bằng nhau.
- 2 Kiểm tra ghép theo cạnh.
- 3 Mô phỏng gấp không chồng mặt.
Đáp án: Gồm 6 hình vuông bằng nhau ghép cạnh sao cho khi gấp mỗi hình thành một mặt và không chồng lấn.
Lỗi sai thường gặp
- An ghi thể tích hộp là 30 cm². Cách sửa? Thể tích dùng đơn vị khối.
- Mai tính diện tích toàn phần hộp bằng dài×rộng×cao. Hãy sửa. Diện tích cộng sáu mặt, thể tích đo phần không gian.
- Không dùng cm² cho thể tích hoặc cm³ cho diện tích.
- Phản ví dụ để tự kiểm tra: l×w×h không phải diện tích toàn phần.
Bài luyện thêm
- Cùng hộp 5×3×2 cm có diện tích toàn phần bao nhiêu?
- Thể tích hộp 5×3×2 cm là bao nhiêu?
- Lập phương cạnh 4 cm có thể tích bao nhiêu?
- An ghi thể tích hộp là 30 cm². Cách sửa?
- Bể không nắp dài 6 m, rộng 4 m, cao 2 m. Tính diện tích cần lát bên trong.
Sẵn sàng luyện tập?
Em có thể làm bài luyện tập với bộ câu hỏi khác hoặc kiểm tra nhanh phần vừa học.