Học Toán Online Học Toán miễn phí bởi Xóm Học Tập (beta 1)

Toán lớp 4: Bài 41: Nhân, chia với 10, 100, 1 000, ...

Lớp 4 Chương 8 30 phút cơ bản 8 câu hỏi

Bài 41: Nhân, chia với 10, 100, 1 000, ...

Đọc phần kiến thức chính , xem ví dụ mẫu , sau đó làm bài luyện tập để hệ thống ghi nhận tiến độ.

Mục tiêu bài học

  • Nhân nhẩm được số tự nhiên với 10, 100, 1 000.
  • Chia nhẩm được số tròn chục, trăm, nghìn.
  • Vận dụng được quy tắc trong đổi đơn vị.

Kiến thức cần nhớ

  • Nhân số tự nhiên với 10, 100, 1 000 thì thêm lần lượt 1, 2, 3 chữ số 0.
  • Chia số tròn chục, trăm, nghìn cho 10, 100, 1 000 thì bỏ đúng 1, 2, 3 chữ số 0 tận cùng.
  • Nhân với 100 thêm hai chữ số 0 vào bên phải số tự nhiên.
  • Nhân với 10 thêm một chữ số 0.
  • Chia cho 1 000 bỏ ba chữ số 0 tận cùng.
  • Chia số tròn trăm cho 100 bỏ hai chữ số 0.
  • 75 000 có thêm ba chữ số 0 so với 75.

Khởi động và dự đoán

  • 425 × 100 bằng bao nhiêu?

Thuật ngữ và kí hiệu

Nhân chia số tự nhiên với 10, 100, 1 000

Công thức, điều kiện và ý nghĩa

Biểu thức Điều kiện Ý nghĩa
Nhân số tự nhiên với 10, 100, 1 000 thì thêm lần lượt 1, 2, 3 chữ số 0.
Chia số tròn chục, trăm, nghìn cho 10, 100, 1 000 thì bỏ đúng 1, 2, 3 chữ số 0 tận cùng.

Tự kiểm tra kiến thức nền

  • Em hãy làm một ví dụ ngắn để nhắc lại Giá trị theo vị trí.

Phản ví dụ chống học máy móc

  • Mai tính 50 000 : 100 = 5 000. Hãy sửa và giải thích. Chia cho 100 phải bỏ hai chữ số 0, không chỉ một.

Ứng dụng và mô hình thực tế

  • Tính số lượng, chi phí và chia đều trong sinh hoạt hằng ngày.

Minh họa trực quan

Minh họa Bài 41: Nhân, chia với 10, 100, 1 000, ...

Đọc công thức rồi đối chiếu với ví dụ cụ thể.

Nhân số tự nhiên với 10, 100, 1 000 thì thêm lần lượt 1, 2, 3 chữ số 0.
Chia số tròn chục, trăm, nghìn cho 10, 100, 1 000 thì bỏ đúng 1, 2, 3 chữ số 0 tận cùng.
Bài 41: Nhân chia số tự nhiên với 10, 100, 1 000

Ví dụ giải từng bước

Ví dụ 1

Tính nhẩm 3 405 × 10; 3 405 × 100; 3 405 × 1 000.

  1. 1 Xác định số chữ số 0 của thừa số.
  2. 2 Viết ba kết quả.
Đáp án: 34 050; 340 500; 3 405 000.

Ví dụ 2

Tính nhẩm 7 200 000 : 10; : 100; : 1 000.

  1. 1 Xác định số chia.
  2. 2 Bỏ đúng số chữ số 0.
Đáp án: 720 000; 72 000; 7 200.

Ví dụ 3

Một kho có 45 tạ gạo. Đổi ra ki-lô-gam rồi chia đều vào 100 bao. Mỗi bao nặng bao nhiêu?

  1. 1 Đổi tạ ra kg.
  2. 2 Chia cho 100 bao.
Đáp án: 45 kg.

Lỗi sai thường gặp

  • An tính 4 020 × 100 = 40 200 vì chỉ thêm một chữ số 0. Cách sửa đúng là gì? Nhân với 100 thêm hai chữ số 0 vào bên phải số tự nhiên.
  • Mai tính 50 000 : 100 = 5 000. Hãy sửa và giải thích. Chia cho 100 phải bỏ hai chữ số 0, không chỉ một.
  • Không chọn “525” cho câu “425 × 100 bằng bao nhiêu?”; đáp án đúng là “42 500”.

Bài luyện thêm

  • Điền số: 75 × ... = 75 000.
  • 6 tạ đổi ra ki-lô-gam bằng phép tính nào?
  • Số tiếp theo: 35, 350, 3 500, ...
  • An tính 4 020 × 100 = 40 200 vì chỉ thêm một chữ số 0. Cách sửa đúng là gì?
  • Tính nhẩm 3 405 × 10; 3 405 × 100; 3 405 × 1 000.

Sẵn sàng luyện tập?

Em có thể làm bài luyện tập với bộ câu hỏi khác hoặc kiểm tra nhanh phần vừa học.